Quyết định

Về việc ban hành mức thu phí tham quan du lịch, leo núi Phan Si Păng

Số hiệu: 329/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
30/7/2003
Ngày hiệu lực
30/7/2003
Người ký
Nguyễn Ngọc Kim
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 13/03/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Về việc ban hành mức thu phí tham quan du lịch, leo núi Phan Si Păng

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Văn bản số 98/CV-HĐND ngày 24/7/2003 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận mức thu phí tham quan du lịch, leo núi Phan Si Păng;

Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại văn bản số 326/TC-VG ngày 03/7/2003,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định mức thu phí tham quan du lịch, Leo núi Phan Si Păng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng: Khách trong nước và Khách nước ngoài. Trẻ em từ 16 tuổi trở xuống không được leo núi.

2. Mức thu:

- Đối với khách trong nước và khách nước ngoài: 50.000 đồng/lượt/người.

- Học sinh (trên 16 tuổi), sinh viên đi theo đoàn: 25.000 đồng/lượt/người. (khoán thu phí trên không bao gồm các khoản thu bảo  hiểm và các dịch vụ khác).

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí:

Đơn vị được giao quản lý, sử dụng nguồn thu phí: Nộp 10% trên tổng số phí thu được vào ngân sách Nhà nước, để lại 90% chi tại đơn vị.

Điều 2. Giao cho Vườn Quốc gia Hoàng Liên tổ chức triển khai mức thu phí tham quan du lịch, leo núi Phan Si Păng theo quy định.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành kế từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/07/2003
    Ban hành
  2. 30/07/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/03/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.