|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định số lượng công chức cấp xã tăng thêm theo số dân được quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ _________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 14/5/2004 của BNV-BTC-BLĐTB&XH, về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 632/TTr.SNV, ngay 13/9/2004. QUYẾT ĐỊNH Điều I. Nay quy định số công chức cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tăng thêm theo số dân được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ đối với các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện - thị xã như sau: 1. Thị xã Vĩnh Long. - Ủy ban Nhân dân phường 1: Được tăng thêm 02 công chức (tổng số 21 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân phường 2: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân phường 4: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân phường 5: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). 2. Huyện Long Hồ: - Ủy ban Nhân dân xã Đồng Phú: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân xã Tân Hạnh: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). 3. Huyện Bình Minh: - Ủy ban Nhân dân thị trấn Cái vồn: Được tăng thêm 04 công chức (tổng sô' 23 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân xã Thuận An: Được tăng thêm 02 công chức (tổng số 21 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân xã Đông Bình: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân xã Thành Lợi: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). - Ủy ban Nhân dân xã Mỹ Hòa: Được tăng thêm 01 công chức (tổng số 20 cán bộ, công chức). 4. Huyện Tam Bình: - Ủy ban Nhân dân xã Ngãi Tứ: Được tăng thêm 01 công chức (tổng sô' 20 cán bộ, công chức). 5. Huyện Trà Ôn: - Ủy ban Nhân dân xã Vĩnh Xuân: Được tăng thêm 01 công chức tổng sô' 20 cán bộ, công chức). * Tổng số 17 công chức được tăng thêm ở xã, phường, thị trấn. Điều II. Giao Chủ tịch UBND các huyện - thị xã quyết định những chức danh công chức cấp xã được bố trí tăng thêm, đồng thời hướng dẫn việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho phù hợp với đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ của địa phương. Điều III. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Sở LĐTB&XH, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. |
Về việc quy định số lượng công chức cấp xã tăng thêm theo số dân được quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ
Số hiệu: 3269/2004/QĐ.UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 22/9/2004
- Ngày hiệu lực
- 22/9/2004
- Người ký
- Phạm Văn Đấu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1533/QĐ-UBND (hiệu lực 24/08/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 22/09/2004Ban hành
- 22/09/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 24/08/2015Thay thế bởi Quyết định 1533/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.