Quyết định

Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Số hiệu: 3239/QĐ-BNN-VP

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
2/12/2010
Ngày hiệu lực
2/12/2010
Người ký
Diệp Kỉnh Tần
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Phòng cháy, chữa cháy
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

____________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Nghị định số 35/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ; Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-BNN-VP ngày 20/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Bộ tại trụ sở số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội.
Xét đề nghị của Trưởng Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2943/QĐ-BNN-VP ngày 19/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế hoạt động của ban chỉ huy và hai đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Diệp Kỉnh Tần

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ THUỘC CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3239/QĐ-BNN-VP ngày 02/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Điều 1. Phạm vi hoạt động.

1. Quy chế này quy định về phạm vi hoạt động của Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở (sau đây viết tắt là PCCC) thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại số 02 Ngọc Hà, số 10 - 12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội.

2. Mọi hoạt động của Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuân thủ theo quy định của Luật PCCC ngày 29/6/2001; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ; Thông tư số 04/2004/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 31/3/2004.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

1. Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo chung về công tác PCCC tại trụ sở làm việc của cơ quan Bộ tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội.

2. Phối hợp với cơ quan Công an PCCC có thẩm quyền, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện công tác PCCC theo pháp luật; kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC tại cơ quan Bộ.

3. Chỉ đạo việc tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, lập và thực tập các phương án PCCC tại cơ quan Bộ.

4. Đề xuất ban hành các văn bản quy định về PCCC; tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ quản lý các hoạt động về PCCC của cơ quan Bộ theo quy định.

5. Chỉ đạo các đơn vị xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra.

6. Tổ chức tham gia các hoạt động về PCCC khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng, kỷ luật về thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ.

Điều 3. Phân công nhiệm vụ

1. Nhiệm vụ Trưởng ban:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ có trụ sở làm việc tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. Chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác đảm bảo an toàn về PCCC tại cơ quan Bộ.

c) Ủy quyền Phó trưởng ban hoặc các Ủy viên giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi cần thiết.

2. Nhiệm vụ Phó trưởng ban:

a) Điều hành giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCC theo sự phân công của Trưởng ban.

b) Phối hợp chỉ đạo chung việc tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ, thực tập các phương án chữa cháy tại cơ quan Bộ.

c) Đảm nhiệm chính việc chỉ đạo công tác PCCC đối với các đơn vị có trụ sở làm việc tại số 10-12 Nguyễn Công Hoan, Hà Nội

3. Ủy viên không thường trực (Trưởng phòng Quản trị - Y tế):

a) Điều hành giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCC theo sự phân công của Trưởng ban.

b) Phối hợp chỉ đạo chung việc tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ, thực tập phương án chữa cháy tại cơ quan Bộ.

c) Triển khai thực hiện việc mua sắm, trang bị phương tiện PCCC khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Ủy viên thường trực kiêm thư ký ban:

a) Điều hành công tác PCCC hàng ngày thuộc nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCC.

b) Xây dựng Kế hoạch hàng năm đối với các hoạt động về PCCC của cơ quan Bộ.

c) Phối hợp với cơ quan Công an PCCC có thẩm quyền tham mưu xây dựng phương án, đề xuất trang bị phương tiện, phối hợp tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ đối với các lực lượng PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ; kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất về an toàn PCCC các đơn vị có trụ sở làm việc tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội.

d) Lưu giữ hồ sơ quản lý hoạt động về PCCC của cơ quan Bộ.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc

1. Các thành viên Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Các thành viên chủ động thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công nêu trong Quy chế này.

Điều 5. Chế độ giao ban

1. Quy định chế độ giao ban Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ định kỳ 1 năm / 2 lần vào tuần cuối của tháng 6 và tuần cuối của tháng 12 hàng năm, trường hợp thấy cần thiết của nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ thì Trưởng Ban chỉ huy PCCC triệu tập các buổi giao ban đột xuất.

2. Trưởng ban chỉ huy PCCC triệu tập, chủ tọa các lần họp giao ban định kỳ và các lần họp giao ban đột xuất khác theo yêu cầu của nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ.

Điều 6. Chế độ báo cáo

1. Các thành viên Ban chỉ huy PCCC cơ sở có trách nhiệm báo cáo trong buổi giao ban định kỳ và giao ban đột xuất về kết quả thực hiện các công việc được phân công theo yêu cầu của Trưởng ban về thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ.

2. Ủy viên thường trực kiêm thư ký Ban có trách nhiệm thống kê, tổng hợp và báo cáo với trưởng ban và cơ quan chức năng có thẩm quyền về tình hình PCCC tại cơ quan Bộ.

Điều 7. Kinh phí hoạt động.

1. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ PCCC, Trưởng ban phân công một ủy viên tổng hợp nhu cầu và lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở làm việc tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội có nghĩa vụ chi trả kinh phí cho các hoạt động về PCCC của đơn vị mình; đóng góp kinh phí cho các hoạt động nghiệp vụ PCCC. Mức kinh phí đóng góp tính theo số người các đơn vị cử tham gia, số phương tiện cần sử dụng vào việc xây dựng phương án, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ, thực tập các phương án Chữa cháy và các nhiệm vụ khác về công tác PCCC tại cơ quan Bộ.

Điều 8. Trách nhiệm các thành viên của ban.

1. Trưởng ban:

Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công tác PCCC cơ quan Bộ tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội.

2. Các thành viên:

Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ huy PCCC cơ quan Bộ về những nhiệm vụ được phân công.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh thay đổi hoặc chưa phù hợp sẽ báo cáo trình Lãnh đạo Bộ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho5

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng cháy, chữa cháy

06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc guồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.