Quyết định

Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Người đứng đầu, Cấp phó người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Phòng

Số hiệu: 3231/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
22/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Nguyễn Văn Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 01/11/2023).

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 3231/2016/QĐ-UBND | Hải Phòng , ngày 22 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 3070/SNV-TCBC&TCPCP ngày 22/11/2016 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 75/BCTĐ-STP ngày 14/11/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Người đứng đầu, Cấp phó người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ GTVT; - Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQHTP HP; - CT, các PCT U BND TP; - Như Điều 3; - Sở Tư pháp; - Các PCVP; - Báo HP; C ổ ng TTĐT TP; Đài PTTHHP; - Công báo TP; - CV: GT, GT3; - Lưu: VT | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Tùng

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3231/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Người đứng đầu, Cấp phó người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức các phòng chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo về công tác cán bộ.

2. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ.

3. Phải Xuất phát từ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải, và các phòng chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải.

4. Đảm bảo được sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức, yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo quản lý; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Sở Giao thông vận tải.

5. Đảm bảo phục vụ có hiệu quả công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đánh giá đối với đội ngũ lãnh đạo quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Giao thông vận tải.

Điều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.

b) Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; trung thực, tận tụy, công tâm, khách quan; chấp hành nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, sự điều động và phân công của tổ chức. Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình.

c) Gương mẫu trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư; có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng; có phương pháp làm việc dân chủ, khoa học.

d) Không vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước về những điều đảng viên, công chức, viên chức không được làm. Kiên quyết ngăn ngừa, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh các biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu tự giác rèn luyện, phấn đấu, thiếu tinh thần đồng chí trong cơ quan, đơn vị. Giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, tự chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước nhân dân về những tiêu cực thuộc phạm vi mình phụ trách.

đ) Có trách nhiệm với gia đình và cộng đồng; sâu sát cơ sở, được đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân tín nhiệm. Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước, quy ước, hương ước nơi cư trú.

e) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng, năng lực đáp ứng yêu cầu công tác.

2. Trình độ và kinh nghiệm công tác:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng.

b) Có kiến thức chung về pháp luật liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải. Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực giao thông vận tải.

c) Am hiểu phong tục tập quán, tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước.

d) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác được phân công quản lý, phụ trách.

3. Về năng lực lãnh đạo, quản lý

a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền trong một hoặc một số lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

b) Có tư duy chính trị nhạy bén; năng lực nghiên cứu, phân tích, dự báo, đánh giá tình hình, cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương của cấp trên thành mục tiêu, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm; đề xuất giải pháp, biện pháp để tổ chức thực hiện các công việc được phân công.

c) Có khả năng tập hợp, quy tụ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; quản lý, tổ chức đội ngũ công chức, viên chức phát huy dân chủ và sức mạnh tập thể để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

d) Có khả năng truyền đạt, hướng dẫn, thuyết phục, tổ chức thực hiện đúng đắn, có hiệu quả các chủ trương, quyết định của cấp trên, của tập thể lãnh đạo.

đ) Có khả năng phối hợp hoặc tham gia thực hiện các nội dung có liên quan đến công việc đang đảm nhiệm, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

4. Các điều kiện khác:

a) Về tuổi đời: Công chức, viên chức được bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

b) Hồ sơ lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định.

c) Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

d) Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

đ) Có 03 năm liên tục tính đến thời điểm bổ nhiệm được đánh giá xếp loại công chức, viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; là đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng, Người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải

Đảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này, đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác:

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ngành theo chức trách nhiệm vụ được phân công.

b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp để phục vụ cho nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao của ngành.

c) Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

d) Có năng lực chủ trì, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Trình độ:

a) Chuyên môn: Có trình độ đại học chính quy hoặc trên đại học, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác giao thông vận tải, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên.

c) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng Chương trình quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hoặc có chứng chỉ một ngoại ngữ trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực).

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Hoặc có chứng chỉ tin học trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực).

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)

a) Có ít nhất 5 năm công tác trong ngành, lĩnh vực giao thông vận tải;

b) Đã được bổ nhiệm ngạch công chức chuyên viên và tương đương trở lên (không áp dụng đối với các chức danh Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở).

c) Riêng các chức danh: Chánh Thanh tra Sở, Giám đốc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Giám đốc Trung tâm đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh Phó Trưởng phòng, cấp Phó của Người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải

Đảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này, đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác:

a) Có khả năng tham mưu giúp trưởng phòng, đơn vị giải quyết các công việc chung; tham gia với trưởng phòng, đơn vị việc cụ thể hóa, triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của phòng, đơn vị thuộc công việc được phân công phụ trách.

b) Nắm chắc đường lối, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách phát luật của Nhà nước.

c) Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

d) Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhăm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

2. Trình độ:

a) Chuyên môn: Có trình độ đại học chính quy hoặc trên đại học, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về giao thông vận tải, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên (trường hợp bổ nhiệm lần đầu nếu chưa có trình độ lý luận chính trị thì phải hoàn thiện trình độ lý luận chính trị trong thời hạn bổ nhiệm, khi thực hiện bổ nhiệm lại phải đủ điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị).

c) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng Chương trình quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hoặc có chứng chỉ một ngoại ngữ trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực).

e) Tin học: Có chứng chỉ. tin học vơi trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Hoặc có chứng chỉ tin học trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực).

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)

a) Có ít nhất 3 năm công tác trong ngành, lĩnh vực giao thông vận tải;

b) Đã được bổ nhiệm ngạch công chức chuyên viên và tương đương trở lên (không áp dụng đối với các chức danh Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở).

c) Riêng các chức danh: Phó Chánh Thanh tra Sở, Phó Giám đốc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Phó Giám đốc Trung tâm đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quy định này là căn cứ để xem xét thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng.

2. Căn cứ vào Quy định này, Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể của đơn vị mình, có kế hoạch bồi dưỡng, rèn luyện, đề xuất, giới thiệu cán bộ khi đề nghị bổ nhiệm đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị và các tiêu chuẩn theo quy định. Công chức, viên chức các phòng, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, cần xem xét sửa đổi, các cá nhân, tổ chức gửi phản ánh về Sở Giao thông vận tải, Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/09/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
  4. 01/11/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.