Quyết định

Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo.

Số hiệu: 323/1999/QĐ-NHNN1

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
14/9/1999
Ngày hiệu lực
14/9/1999
Người ký
Dương Thu Hương
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh lãi suất cho vay của ngân hàng

phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo

________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 03/2/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4092/VPCP-KTTH ngày 08/9/1999 của Văn phòng Chính phủ về việc giảm lãi suất cho vay hộ nghèo và bổ sung kế hoạch cấp bù lãi suất của Ngân hàng Phục vụ người nghèo;

Theo đề nghị cuả Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định lãi suất cho vay của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo như sau:

1. Lãi suất cho vay của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo là 0,7%/tháng áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1999, thay thế mức lãi suất cho vay đối với hộ nghèo 0,8%/tháng quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 1, Quyết định số 39/1998/QĐ-NHNN1 ngày 17/1/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế, dân cư và mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế. Số dư nợ đã cho vay của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo đến thời điểm 31 tháng 8 năm 1999 chuyển sang vẫn giữ nguyên lãi suất cho vay 0,8%/tháng.

2. Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% mức lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng (khế ước vay tiền). Hội đồng quản trị Ngân hàng Phục vụ người nghèo căn cứ quy định về lãi suất nợ quá hạn tại khoản này để quy định cụ thể mức lãi suất nợ quá hạn áp dụng đối với số dư nợ quá hạn đến thời điểm ngày 31 tháng 8 năm 1999 chuyển sang và nợ quá hạn phát sinh kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1999.

Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng phục vụ người nghèo, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/09/1999
    Ban hành
  2. 14/09/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.