Quyết định

Về việc ban hành Quy chế khen thưởng phong trào thi đua xây dựng tổ chức Hội tiên tiến xuất sắc và phụ nữ tiên tiến tiêu biểu trong các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ

Số hiệu: 3222/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
20/10/2009
Ngày hiệu lực
30/10/2009
Người ký
Nguyễn Văn Đọc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 14/08/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế khen thưởng phong trào thi đua xây dựng tổ chức Hội tiên tiến xuất sắc và phụ nữ tiên tiến tiêu biểu trong các cấp

 Hội Liên hiệp Phụ nữ

_____________________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/4/2005;

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm phát luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Xét đề nghị Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1776/SNV-TĐKT ngày 01/10/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng phong trào thi đua "Xây dựng tổ chức Hội tiên tiến xuất sắc và Phụ nữ tiên tiến tiêu biểu" trong các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp của tỉnh và các tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH

 KT. CHỦ TỊCH

 PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Đọc

 

 

 

QUY CHẾ KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO THI ĐUA
"Xây dựng tổ chức Hội tiên tiến xuất sắc và Phụ nữ tiên tiến tiêu biểu"
trong các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ

(Kèm theo Quyết định số: 3222/2009/QĐ-UBND ngày 20 /10/2009

 của UBND tỉnh)

______________________________

 

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh.

- Tập thế là Hội Liên hiệp Phụ nữ các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã), Chi hội Liên hiệp Phụ nữ các thôn, khu, làng, bản (sau đây gọi là cấp thôn) có thành tích xuất sắc trong chỉ đạo, triển khai thực hiện các phong trào thi đua của Hội và thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội của địa phương.

- Cá nhân là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ thuộc mọi thành phần, lứa tuổi có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc".

Điều 2. Nguyên tắc khen thưởng.

1.Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

2.Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình chọn từ cơ sở do Uỷ ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã bình chọn và đề nghị cấp huyện, tỉnh khen thưởng.

3.Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích vật chất.

Điều 3. Tiêu chuẩn khen thưởng.

1.Đối với tập thể.

Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã, Chi hội Liên hiệp Phụ nữ cấp thôn phải đạt 04 tiêu chuẩn sau:

a.Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua do Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh đề ra đối với Chi hội, Cơ sở Hội xuất sắc điến hình, cụ thể:

+ 85% trở lên cán bộ, hội viên đăng ký thực hiện phong trào thi đua "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc", trong đó 75% trở lên đạt 3 tiêu chuẩn của phong trào;

+ 90% trở lên hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ được tham gia các hoạt động tuyên truyền giáo dục của các cấp Hội, xây dựng được mô hình hiệu quả trong công tác tuyên truyền;

+ 75% trở lên hộ nghèo được Hội giúp đỡ đế thoát nghèo, xây dựng được 02 đến 03 tổ nhóm phụ nữ phát triển kinh tế có hiệu quả rõ nét;

+ 70% trở lên các bà mẹ có con dưới 16 tuổi được hướng dẫn kiến thức nuôi dạy con và kỹ năng tố chức cuộc sống gia đình. 3 năm liên tục không có hội viên sinh con thứ 3 trở lên;

+ Thu hút phụ nữ tham gia vào tổ chức Hội đạt ít nhất 65% tổng số phụ nữ từ 18 tuổi trở lên;

+ Tổ chức duy trì sinh hoạt hội viên theo đúng quy định của điều lệ Hội.

b.Có sáng kiến, đôi mới, sáng tạo trong chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ của Hội, có mô hình mới tiêu biểu.

c.Nội bộ đoàn kết tốt, gương mẫu trong thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí và các tệ nạn xã hội, không có hội viến tham gia khiếu kiện đông người, không có hội viên vi phạm pháp luật.

d.Được cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương ghi nhận là tổ chức hội tiên tiến, điển hình.

2.Đối với cá nhân.

Cán bộ, hội viên, phụ nữ phải đạt được 5 tiêu chuẩn sau:.

a.Là phụ nữ tiêu biểu được lựa chọn trong số phụ nữ tiến tiến của phong trào thi đua "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc".

b.Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương, đơn vị và của Hội.

c.Có thành tích cao trong học tập, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng khoa học công nghệ mới vào lao động sản xuât, công tác, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn (đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phải đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở).

d.Xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, tích cực tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội từ gia đình, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội, vệ sinh môi trường, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình được công nhận là Gia đình văn hoá.

đ. Được bình chọn từ Cơ sở Hội.

Điều 4. Thẩm quyền xét duyệt, khen thưởng.

1.Mỗi năm một lần, Ủy ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã xét, quyết định khen thưởng các tập thê đạt thành tích Cơ sở Hội tiên tiến xuất sắc và cá nhân đạt thành tích Phụ nữ tiến tiến tiêu biểu cấp xã; lựa chọn không quá 20% tập thể, cá nhân tiêu biểu cấp xã 2 năm liẽn tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xét khen thưởng.

2.Uỷ ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp huyện xét, quyết định khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích Cơ sở Hội tiẽn tiến xuất sắc và Phụ nữ tiến tiến tiếu biểu do cấp xã đề nghị; chọn không quá 30% tập thể, cá nhân tiêu biểu cấp huyện đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng.

3.Uỷ ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích Cơ sở Hội tiên tiến xuất sắc và Phụ nữ tiến tiến tiêu biểu cấp huyện trên cơ sở đề nghị của Sở Nội vụ và Hội Liẽn hiệp Phụ nữ tỉnh.

Điều 5. Phát động thi đua.

1.Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch thi đua của Trung ương Hội và Ke hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ phối hợp với Sở Nội vụ phát động phong trào thi đua sâu rộng trong các cấp Hội và các tầng lớp phụ nữ.

2.Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tiến hành xây dựng quy chế khen thưởng "Cơ sở Hội, Chi hội tiên tién xuất sắc và Phụ nữ tiên tiến tiêu biểu" của cấp mình và hướng dẫn cấp xã thực hiện.

Điều 6. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng.

-Tờ trình của địa phương, đơn vị;

-Biên bản họp xét duyệt thi đua của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp trình khen;

-Báo cáo tóm tắt thành tích (02 năm liên tục) của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

Điều 7. Kinh phí chi thưởng.

1.Tập thể đạt thành tích "Cơ sở Hội tiên tiến xuất sắc" và cá nhân đạt thành tích "Phụ nữ tiên tiến tiêu biểu" được tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng;

2.Giao cho Sở Nội vụ phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh lâp dự toán kinh phí khen thưởng hàng năm, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt, cân đối ngân sách khen thưởng.

Điều 8. Tổ chửc thưc hiên.

1. Sở Nội vụ phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hướng dẫn các cấp thực hiện Quyết định kèm theo quy ché này, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các Ủy ban nhân dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ các địa phương và cơ sở triển khai thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ các địa phương và cơ sở tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vấn đề gì vướng mắc, kịp thòi phản ấnh về Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét, giải quyết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/10/2009
    Ban hành
  2. 30/10/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.