Quyết định

Quyết định về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu: 322/QĐ-NH2

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
30/9/1997
Ngày hiệu lực
15/10/1997
Người ký
Chu Văn Nguyễn
Chức danh người ký
Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23/5/1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Bổ sung một số tài khoản và nội dung hạch toán vào Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04/12/1992 và Thông tư số 16/TT-NH2 ngày 12/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

1. Tài khoản 514 - giá trị Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Tổ chức tín dụng đưa cầm cố bị phong toả.

Tài khoản này chỉ mở tại Vụ Kế toán - Tài chính dùng để hạch toán giá trị của Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) của Tổ chức tín dụng cầm cố cho Tổ chức tín dụng khác để vay vốn và bên nhận cầm cố (bên Tổ chức tín dụng cho vay) yêu cầu Ngân hàng Nhà nước phong toả để đảm bảo nợ.

Bên Có ghi: - Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) đã bán ra, Tổ chức tín dụng mua đưa cầm cố vay vốn, đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Bên Nợ ghi: - Giá trị Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) được giải trừ (chấm dứt phong toả).

- Giá trị Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đang bị phong toả, bên mua (Tổ chức tín dụng) chuyển hẳn quyền sở hữu cho đơn vị khác (bên nhận cầm cố).

Số dư Có: - Phản ánh giá trị của Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) thuộc quyền sở hữu của Tổ chức tín dụng đưa cầm cố đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo Tổ chức tín dụng có Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Ngoài sổ tiểu khoản, Ngân hàng phải lưu Biên bản cùng các tài liệu khác có liên quan và mở sổ theo dõi chi tiết loại Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) cầm cố.

2. Tài khoản 965 - Giá trị Tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Tổ chức tín dụng đưa cầm cố bị phong toả.

Tài khoản này mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định làm đại lý phát hành tín phiếu, trái phiếu Kho bạc, dùng để hạch toán giá trị Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc (loại ghi sổ) của Tổ chức tín dụng cầm cố cho Tổ chức tín dụng khác để vay vốn và bên nhận cầm cố (bên Tổ chức tín dụng cho vay) yêu cầu Ngân hàng Nhà nước phong toả để đảm bảo nợ.

Bên Nhập ghi: - Giá trị Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc (loại ghi sổ của Tổ chức tín dụng mua đưa cầm cố vay vốn, đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Bên Xuất ghi: - Giá trị Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc (loại ghi sổ) được giải trừ (chấm dứt phong toả).

- Giá trị Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc đang bị phong toả, bên mua (Tổ chức tín dụng) chuyển hẳn quyền sở hữu cho đơn vị khác (bên nhận cầm cố).

Số còn lại: - Phản ánh giá trị của Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc (loại ghi sổ) thuộc quyền sở hữu của Tổ chức tín dụng đưa cầm cố đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo đơn vị có Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc (loại ghi sổ) đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Ngoài sổ tiểu khoản, Ngân hàng phải lưu Biên bản cùng các tài liệu khác có liên quan và mở sổ theo dõi chi tiết loại Tín phiếu, Trái phiếu Kho bạc (loại ghi sổ) cầm cố.

3. Giá trị Tín phiếu, Trái phiếu nói tại điểm 1 và 2 trên đây là số tiền tính theo mệnh giá được ghi sổ lúc phát hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.