Quyết định

Ban hành Quy chế về miễn thị thực đối với công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông

Số hiệu: 3207/2008/QĐ-BNG

Cơ quan ban hành
Bộ Ngoại giao
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
1/1/2009
Người ký
Nguyễn Thanh Sơn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý xuất nhập cảnh Công tác lãnh sự
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 04/2023/TT-BNG (hiệu lực 01/12/2023).

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ MIỄN THỊ THỰC ĐỐI VỚI CÔNG DÂN LIÊN BANG NGA MANG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

_______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

Căn cứ Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Công văn số 5979/VPCP-QHQT ngày 11/9/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông với thời hạn tạm trú 15 ngày không phân biệt mục đích nhập cảnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY CHẾ

VỀ MIỄN THỊ THỰC ĐỐI VỚI CÔNG DÂN LIÊN BANG NGA MANG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3207/2008/QĐ-BNG ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông và không phân biệt mục đích nhập cảnh được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Liên Bang Nga cấp và còn giá trị ít nhất 03 tháng kể từ ngày nhập cảnh;

b) Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác;

c) Không thuộc một trong các đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam theo quy định của mục (b), (c), (d) và (đ) khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 2000.

Điều 2. Công dân Liên bang Nga nói tại Điều 1 có nhu cầu ở lại quá 15 ngày, nếu thực sự có lý do chính đáng và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (đối với người thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Công an) hoặc Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Ngoại giao (đối với người thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao) thì có thể được xem xét cấp thị thực và gia hạn tạm trú phù hợp với mục đích xin ở lại và miễn thu lệ phí thị thực, tạm trú.

Điều 3. Công dân Liên bang Nga không đáp ứng một trong các điều kiện nêu tại Điều 1 Quy chế này sẽ không được nhập cảnh hoặc bị rút ngắn thời hạn tạm trú tại Việt Nam.

Chương 2.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Công dân Liên bang Nga thuộc diện được miễn thị thực nêu tại Điều 1 Quy chế này, đã nhận thị thực Việt Nam trước ngày 01/01/2009, nhập xuất cảnh Việt Nam bình thường theo thời hạn giá trị của thị thực đó.

Điều 5. Cục trưởng Cục Lãnh sự chịu trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại thông báo cho phía Liên bang Nga về việc miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga quy định tại Quy chế này cũng như việc Chính phủ Việt Nam có thể hủy bỏ việc thực hiện Quy chế này khi cần thiết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2008
    Ban hành
  2. 01/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/12/2023
    Thay thế bởi Thông tư 04/2023/TT-BNG

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Ngoại giao

01/2026/TT-BNGBộ Ngoại giao

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao

Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Thông tư
13/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
12/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 01/2001/BNG-TCBĐ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Thông tư
11/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Thông tư
10/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
09/2025/TT-BNGBộ Ngoại giao

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.