Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 32/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
12/6/2025
Ngày hiệu lực
12/6/2025
Người ký
Trần Hồng Thái
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ khoản 4 Điều 220 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2004/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 tại Điều 4 như sau:

“3. Việc hợp thửa đất phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024. Không áp dụng diện tích, kích thước tối thiểu sau khi hợp thửa đất.

Trường hợp các thửa đất có cùng mục đích sử dụng nhưng khác nhau về thời hạn sử dụng đất, nếu người sử dụng đất có nhu cầu hợp các thửa đất này và chọn thời hạn sử dụng của thửa đất sau khi hợp thửa là thời hạn của thửa đất có thời hạn ngắn nhất (đã ghi trong Đơn đề nghị hợp thửa đất) thì được phép hợp thửa đất và không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.”.

2. Bổ sung khoản 7 tại Điều 5 như sau:

“7. Trường hợp tách thửa khi giải quyết thủ tục chuyển mục đích một phần thửa đất không phải đất ở sang đất ở thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp vị trí đất ở đăng ký chuyển mục đích tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có: Thực hiện tách phần diện tích đất ở thành thửa đất mới, đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại có cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi thì diện tích, kích thước thửa đất nông nghiệp này không cần đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND.

b) Trường hợp vị trí đất ở đăng ký chuyển mục đích không tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có:

Bản vẽ tách thửa đất trong hồ sơ tách thửa đất phải thể hiện lối đi và lối đi này đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 và Điều 29 Luật Đất đai năm 2024.

Thực hiện tách phần diện tích đất ở thành thửa đất mới, đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại có cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi thì diện tích, kích thước thửa đất nông nghiệp này không cần đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND.”.

3. Bổ sung khoản 8 tại Điều 5 như sau:

“8. Trường hợp các thửa đất ở sau khi tách thửa không tiếp giáp đường giao thông công cộng thì thửa đất ở sau khi tách thửa phải tiếp giáp lối đi (được thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 và Điều 29 Luật Đất đai 2024) và có diện tích, kích thước cạnh thửa tiếp giáp lối đi đảm bảo quy định tại Điều này.”.

Điều 2. Bổ sung, thay thế một số từ, cụm từ của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

1. Bổ sung cụm từ “, Điều 29 của” sau cụm từ “Điều 220” tại khoản 2 Điều 4.

2. Thay thế cụm từ “đất sản xuất nông nghiệp” bằng “đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm” tại điểm a khoản 2 Điều 4 và khoản 5 Điều 5.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp:

1. Đối với hồ sơ tách thửa đất, hợp thửa đất đã tiếp nhận theo Giấy tiếp nhận hồ sơ trên phần mềm hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục giải quyết tách thửa đất, hợp thửa đất đúng theo quy định tại Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo khoản 1 Điều này nhưng có nhu cầu tách thửa đất, hợp thửa đất theo Quyết định này thì cho phép rút hồ sơ và nộp lại để thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc (hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi sắp xếp đơn vị hành chính) kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư­ pháp, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.