Quyết định

Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 32/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
23/6/2025
Ngày hiệu lực
23/6/2025
Người ký
Nguyễn Đăng Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể

đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm

cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP  ngày 12 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 1524/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 1. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngàynhư sau:

1. Học sinh có nhà ở xa trường từ 04 km trở lên đối với tiểu học; từ 07 km trở lên đối với trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở); từ 10 km trở lên đối với trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông).

2. Trường hợp học sinh đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Học sinh có nhà ở xa trường từ 2,5 km trở lên đối với học sinh tiểu học; từ 05 km trở lên đối với trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở); từ 07 km trở lên đối với trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông).

Điều 2. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như sau:

1. Học sinh ở mỗi cấp học khi nhập trường được cấp một lần bằng hiện vật:

TT

Tên hiện vật

Đơn vị tính

Số lượng

 

 
   

1

Chăn

 

 

   

 

- Chăn mùa đông

Cái

01

   

 

- Chăn mùa hè

Cái

01

   

2

Màn

Cái

01

   

3

Chiếu

Cái

01

   

4

Gối

Cái

01

 

 

5

Ô che nắng, mưa

Cái

01

   

2. Mỗi năm học, học sinh được trang cấp quần áo đồng phục và học phẩm:

 TT

Tên học phẩm

Đơn vị tính

Số lượng được cấp phát theo cấp học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Quần áo đồng phục

 

 

 

-

Quần dài

Chiếc

02

02

-

Áo đồng phục mùa đông

Chiếc

01

01

-

Áo đồng phục mùa hè

Chiếc

01

01

2

Vở viết

Quyển

20

24

3

Cặp/Ba lô đựng sách vở

Cái

01

01

4

Bút bi

Cái

20

24

5

Bút chì đen

Cái

02

02

6

Hộp bút màu

Hộp

01

-

7

Tẩy

Cái

01

01

8

Bộ compa, thước đo độ

Bộ

01

01

9

Kéo thủ công

Cái

01

01

10

Keo dán giấy

Cái

01

01

11

Giấy mầu thủ công

Tập

02

-

12

Thước kẻ

Cái

01

01

3. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2025.

Các quy định tại Điều 1, 2 của Quyết định này được áp dụng thực hiện từ năm2025.

2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.