|
QUYẾT ĐỊNH Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 1524/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 1. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngàynhư sau: 1. Học sinh có nhà ở xa trường từ 04 km trở lên đối với tiểu học; từ 07 km trở lên đối với trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở); từ 10 km trở lên đối với trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông). 2. Trường hợp học sinh đi học qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Học sinh có nhà ở xa trường từ 2,5 km trở lên đối với học sinh tiểu học; từ 05 km trở lên đối với trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở); từ 07 km trở lên đối với trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông). Điều 2. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như sau: 1. Học sinh ở mỗi cấp học khi nhập trường được cấp một lần bằng hiện vật:
2. Mỗi năm học, học sinh được trang cấp quần áo đồng phục và học phẩm:
3. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2025. Các quy định tại Điều 1, 2 của Quyết định này được áp dụng thực hiện từ năm2025. 2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 32/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 23/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 23/6/2025
- Người ký
- Nguyễn Đăng Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 66/2025/NĐ-CP
Nghị định quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.