|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
_______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội 1. Mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện là 0,7% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Kinh phí chi trả dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Ngân sách Nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện, định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Bưu điện tỉnh a) Đảm bảo cơ sở vật chất và các điều kiện để thực hiện công tác chi trả, đảm bảo chi trả kịp thời, an toàn, hiệu quả và thuận lợi nhất cho đối tượng. b) Hướng dẫn Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. c) Chịu trách nhiệm về đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ theo quy định. Khi có kết luận của cơ quan chức năng không đúng đối tượng, không đúng chế độ thì thu hồi, bồi hoàn cho đối tượng thụ hưởng hoặc cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Chỉ đạo phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp Bưu điện tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. b) Bố trí kinh phí đảm bảo phí dịch vụ thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn từ nguồn dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác chi trả, thanh quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện; thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Bưu điện tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2023. 3. Mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 11 năm 2023. 4. Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt phương án tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực. |
Quyết định
Quy định mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 32/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 12/10/2023
- Ngày hiệu lực
- 25/10/2023
- Người ký
- Nguyễn Thị Quyên Thanh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 20/2021/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 76/2021/TT-BTC
Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.