Quyết định

Ban hành cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 32/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
7/10/2021
Ngày hiệu lực
20/10/2021
Người ký
Nguyễn Văn Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 213/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 28/11/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 32/2021/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 07 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy chữa cháy rừng;

Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 18 tháng 8 năm 2021, Báo cáo số 299/BC-SNN ngày 28 tháng 9 năm 2021 và Báo cáo thẩm định số 149/BC-STP ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng cháy rừng

1. Cấp dự báo cháy rừng thành phố Hải Phòng gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V. Ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8 m nền trắng, xung quanh viền màu đỏ và có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V theo quy định tại điều 46 và mẫu số 04, phụ lục III, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp.

2. Dự báo cháy rừng cấp I

a) Đặc trưng cháy rừng: Cấp thấp, ít có khả năng cháy rừng. Trên biển báo mũi tên chỉ số I.

b) Biện pháp phòng cháy rừng:

b1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.

b2) Cơ quan Kiểm lâm chủ trì phối hợp với cơ quan Công an, lực lượng Quân đội cùng các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, hướng dẫn khoanh vùng sản xuất, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát dọn thực bì đúng kỹ thuật.

3. Dự báo cháy rừng cấp II

a) Đặc trung cháy rừng: Cấp trung bình, có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ so II.

b) Biện pháp phòng cháy rừng:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn người dân phát dọn thực bì đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.

4. Dự báo cháy rừng cấp III

a) Đặc trưng cháy rừng: cấp cao, thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.

b) Biện pháp phòng cháy rùng:

b1) Chú trọng phòng cháy các loại rừng trồng Thông, Keo, Bạch đàn dễ xảy ra cháy rừng (có nguy cơ cao).

b2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện, cấp xã; Hạt Kiểm lâm đôn đốc các chủ rừng thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; các chủ rừng phải thường xuyên bố trí lực lượng canh phòng, trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ), đặc biệt chú trọng trong các giờ cao điểm.

b3) Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng theo thẩm quyền.

5. Dự báo cháy rừng cấp IV

a) Đặc trưng cháy rừng: cấp nguy hiểm, thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lửa lan tràn nhanh. Trên biển báo mũi tên chỉ số IV.

b) Biện pháp phòng cháy rừng:

b1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.

b2) Lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, chính quyền địa phương và chủ rừng phối hợp thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy trên địa bàn.

b3) Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh lửa và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay.

b4) Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành phố tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết; dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên mạng vi tính, trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.

6. Dự báo cháy rừng cấp V

a) Đặc trưng cháy rừng: cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng và tốc độ lửa lan tràn rất nhanh. Trên biển báo mũi tên chỉ số V.

b) Biện pháp phòng cháy rừng:

b1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp, các chủ rừng chủ động phòng cháy và sẵn sàng ứng cứu chữa cháy rừng kịp thời.

b2) Lực lượng Công an phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Quân đội, chính quyền địa phương và chủ rừng tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng, sẵn sàng phương án ứng phó đối với các tình huống cháy rừng xảy ra trên diện rộng, phương án sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi khu vực nguy hiểm khi cần thiết; thông báo thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp dự báo cháy rừng và các quy định, biện pháp an toàn sử dụng lửa trong rừng và ven rừng.

b3) Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, khi cần thiết báo cáo đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.

Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng và mùa cháy rừng

1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

| Cấp cháy | W% (Ẩm độ vật liệu cháy) | Đặc trưng và cháy rừng | |||| | I | 35-45 | Í t có khả năng cháy rừng | | II | 25-35 | Có khả năng cháy rừng | | III | 15-25 | Có khả năng dễ dàng cháy rừng | | IV | 10-15 | Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn | | V | < 10 | Nguy cơ cháy lớn, lan tràn lửa rất nhanh |

Trong đó: W% là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy được tính theo công thức của Phạm Ngọc Hưng năm 2004:

, trong đó:

- m1 là khối lượng vật liệu ướt (kg/m2).

- m2 là khối lượng vật liệu khô (kg/m2).

2. Mùa cháy rừng

Mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khoảng thời gian 05 tháng, từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2021.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT; - Tổng cục Lâm nghiệp; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TTT U , TTHĐND thành phố; - Đoàn ĐBQHTP Hải Phòng; - CT, các PCT UBND thành phố; - Ủy ban MTTQVN thành phố; - BCHQS TP, BCHBĐBP TP, CA TP; - Đài PTTH HP, Báo HP, Báo ANHP; - Cổng TTĐTTP, Công báo thành phố; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Tùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/10/2021
    Ban hành
  2. 20/10/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/11/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.