Quyết định

Về việc bổ sung bảng giá xe gắn máy hai bánh và xe máy điện để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 32/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
8/7/2016
Ngày hiệu lực
8/7/2016
Người ký
Trần Ngọc Căng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2020).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 32/2016/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY HAI BÁNH VÀ XE MÁY ĐIỆN ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06/4/2016;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định về giá tài sản tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1561/TTr-CT ngày 04/7/2016 về việc ban hành bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy hai bánh và xe máy điện áp dụng kể từ ngày 01/7/2016 và kết quả thẩm tra của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1598/STC-QLGCS ngày 29/6/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung bảng giá xe gắn máy hai bánh và xe máy điện để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ- UBND ngày 12/3/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Những nội dung khác tại Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của UBND tỉnh không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Ngọc Căng

PHỤ LỤC SỐ 2

BỔ SUNG BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY HAI BÁNH VÀ XE MÁY ĐIỆN ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ THU THUẾ QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC SỐ 2 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2014/QĐ- UBND NGÀY 12/3/2014 CỦA UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

| Số TT | Nhãn hiệu | Nước sản xuất | | Giá bán (đồng/chiếc) | Ghi chú | ||||||| | I. XE GẮN MÁY HAI BÁNH | | | | | | | 1 | Xe máy ESPERO 50 | Việt Nam | | 6.600.000 | | | 2 | Xe máy ESPERO 100 | Việt Nam | | 6.600.000 | | | 3 | Xe máy ESPERO 120 | Việt Nam | | 7.150.000 | | | 4 | Xe máy KITAFU 110 | Việt Nam | | 6.600.000 | | | 5 | Xe máy KITAFU 50 | Việt Nam | | 6.600.000 | | | II. XE MÁY ĐIỆN | | | | | | | 1 | Xe máy điện ESPERO | | Việt Nam | 6.050.000 | | | 2 | Xe máy điện ESPERO không bình ắc quy | | Việt Nam | 5.500.000 | | | 3 | Xe máy điện KITAFU | | Việt Nam | 6.050.000 | | | 4 | Xe máy điện KITAFU không bình ắc quy | | Việt Nam | 5.500.000 | | | 5 | Xe máy điện DK MomenKentum | | Trung Quốc | 2.750.000 | | | 6 | Xe máy điện DK Mumar | | Trung Quốc | 2.750.000 | | | 7 | Xe máy điện DK XMan | | Trung Quốc | 2.750.000 | | | 8 | Xe máy điện Terra Motor | | Việt Nam | 9.240.000 | | | 9 | Hkbila Zinger Color | | Việt Nam | 7.000.000 | | | 10 | Hkbila Cap A | | Việt Nam | 8.000.000 | | | | | | | | |

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/07/2016
    Ban hành
  2. 08/07/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/09/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.