Quyết định

Về việc Quy định một số chế độ cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu

Số hiệu: 32/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
4/9/2012
Ngày hiệu lực
14/9/2012
Người ký
Lữ Ngọc Cư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 17/01/2020).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định một số chế độ cho vận động viên, huấn luyện viên

thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Xét đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1567/TTr-SVHTTDL, ngày 30 tháng 8 năm 2012,

                                         

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức tiền thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu cấp tỉnh, cấp quốc gia (có quy định kèm theo).

Điều 2. Ngoài các chế độ  được quy định tại Điều 1 Quyết định này, các chế độ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu được thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

 Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả chế độ tiền thưởng, tiền hợp đồng đối với huấn luyện viên, vận động viên được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể thao bố trí trong dự toán chi hàng năm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Điều 4. Định kỳ hàng năm, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về số lượng huấn luyện viên, vận động viên được khen thưởng; số lượng huấn luyện viên, vận động viên giỏi tỉnh ngoài đến huấn luyện, tập luyện và thi đấu cho tỉnh. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo dự toán hàng năm cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để chi trả cho huấn luyện viên, vận động viên theo quy định.

 Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hoá,Thể thao và Du lịch, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch;

- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
- Website tỉnh; TT Công báo;
- Sở Tư pháp;
- VP UBND tỉnh: LĐ VP, các P, TT;
- Lưu: VT, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)

Lữ Ngọc Cư

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

 

QUY ĐỊNH MỨC KHEN THƯỞNG VÀ MỘT SÔ CHẾ ĐỘ

CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THI ĐẤU CÁC GIẢI THỂ THAO

( Ban hành kèm theo Quyết định số  32 /2012/QĐ-UBND,

 ngày  04  tháng 9  năm 2012 của UBND tỉnh)

__________________

 

 

 A. TIỀN THƯỞNG                                                        Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Tên cuộc thi

Thành tích

Ghi chú

Huy

Chương vàng

Huy chươngbạc

Huy chương

đồng

Phá kỷ lục

Thăng hạng

 

                                               THI ĐẤU GIẢI QUỐC GIA

I

Giải cá nhân

1

Vô địch Đại hội TDTT

15

10

8

8

 

 

2

Vô địch quốc gia

6

4

3

6

 

 

3

Vô địch trẻ quốc gia;

Vô địch cúp quốc gia;

Giải quốc tế mở rộng.

3

2

1.5

3

 

 

 

Vô địch trẻ các lứa tuổi

 ( thanh thiếu niên)

2

1

0,8

 

 

 

4

Hội thi thể thao

Môn thể thao quần chúng

2

1

0,8

 

 

 

6

Giải Khu vực

1

0,6

0,4

 

 

 

II

Giải đôi, đồng đội

1

Giải vô địch Đại hội

15 x số lượng

10 x số lượng

8 x số lượng

10 x số lượng

 

 

2

Giải vô địch quốc gia

3 x số lượng

2 x số lượng

1.5 x số lượng

3 x số lượng

 

 

3

Vô địch trẻ quốc gia;

Vô địch cúp quốc gia;

Giải quốc tế mở rộng;

Vô địch thể thao quần chúng

1.5 x số lượng

1 x số lượng

0,75 x số lượng

1.5 x số lượng

 

 

 

Vô địch các lứa tuổi;

Hội thi thể thao.

1 x số lượng

0,8 x số lượng

0,6 x số lượng

 

 

 

4

Giải khu vực

0,5 x số lượng

0,3 x số lượng

0,6 x số lượng

 

 

 

III

Môn tập thể

1

Giải bóng đá

Thắng 1 trận 40

Hoà 1 trận 20

 

Đội tuyển tỉnh

8 x số lượng

5 x số lượng

3 x số lượng

 

300

 

Từ 18 tuổi đến 21 tuổi;

Giải Quốc tế mở rộng;

4 x số lượng

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

 

 

 

 

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x

số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x

số lượng

 

 

 

 

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

 

 

 

 

Dưới 12 tuổi;

Hội thi thể thao;

Giải khu vực.

1.5 x số lượng

0,8 x số lượng

0,6 x số lượng

 

 

 

2

Giải  bóng chuyền

Thắng

vòng loại 10; bán kết 15, chung kết   20

 

Đội tuyển hạng A

6 x số lượng

4 x số lượng

3 x số lượng

 

100

 

Từ 18 tuổi đến 21 tuổi;

3 x số lượng

2 x số lượng

1.5 x số lượng

 

 

 

 

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

 

 

 

 

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

 

 

 

 

Giải khu vực; Hội thi thể thao

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

 

 

 

IV

Giải toàn đoàn

1

Giải Đại hội

10

8

6

 

 

 

2

Giải vô địch

6

4

3

 

 

 

3

Giải trẻ, hội thi thể thao, giải cúp, giải khu vực; Giải thể thao quần chúng, Quốc tế mở rộng.

4

3

2

 

 

 

 

                                                    THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH

I

Giải cá nhân

1.5

1.2

1

 

 

 

II

Giải đôi

2

1.6

1.4

 

 

 

III

Đồng đội

2.5

2

1.5

 

 

 

IV

Toàn đoàn

 

 

 

 

 

 

1

Bóng đá

6

5

4

 

 

Phong cách: 3

2

Bóng chuyền, bóng đá min ni, bóng rổ, bóng ném, Hội thi thể thao dân tộc; Việt dã.

5

4

3

 

 

Phong cách: 3

3

Các môn khác

4

3

2

 

 

 

 

THI ĐẤU GIẢI TRẺ TỈNH

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng giải vô địch tỉnh

                     

 

* Đối với Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện VĐV thi đấu đạt thành tích thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng đối với VĐV (bằng tổng số huy chương của VĐV đạt được tại giải). Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 30% (trong 02 năm kể từ ngày chuyển giao), huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu hưởng 70%.

B. HỢP ĐỒNG HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN:

Hợp đồng huấn luyện viên, vận động viên giỏi tỉnh ngoài đến huấn luyện, tập luyện và thi đấu cho tỉnh (khi có nhu cầu Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Sở Tài chính phải báo cáo và được sự đồng ý của UBND tỉnh);

Mức hợp đồng: 

1. Huấn luyện viên mức cao nhất: 40.000.000đồng/người/tháng;

2. Vận động viên mức cao nhất: 20.000.000đồng/người/tháng.

C. MỨC KHEN THƯỞNG THI ĐẤU CÁC GIẢI QUỐC TẾ

Những huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu khu vực Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới thì ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ khuyến khích động viên thưởng thêm bằng 50% với mức thưởng theo quy định tại Quyết Định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập huấn và thi đấu./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/09/2012
    Ban hành
  2. 14/09/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/10/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
  4. 17/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.