Quyết định

về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An

Số hiệu: 32/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
21/7/2011
Ngày hiệu lực
30/7/2011
Người ký
Hồ Đức Phớc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4277/QĐ.UB.TC ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kỹ thuật địa chính Nghệ An và Quyết định số 4816/QĐ.UB-TC ngày 10/12/2003 về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm Kỹ thuật địa chính trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An.

2. Trung tâm có chức năng thực hiện các hoạt động về Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở, tổ chức thực hiện các dịch vụ công về Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình: đo đạc, bản đồ, trích lục, đăng kýthống kê, lập hồ sơ địa chính; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, địa giới hành chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;

2. Tổ chức thực hiện đo đạc, trích lục, lập bản đồ theo kế hoạch đ­ược giao nhằm đáp ứng ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh;

3. Tư­ vấn, thực hiện đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính làm cơ sở cho các cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, sử dụng đất;

4. Tư­ vấnthống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

5. Điều tra nông hóa, thổ như­ỡng, phân hạng đất, định giá đất, xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng; t­ư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;

6. Lập hồ sơ địa giới hành chính theo quy định của Chính phủ và cấp có thẩm quyền;

7. Thiết kế, phân lô đất ở, đất chuyên dùng;

8. Xây dựng các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề khác có liên quan đồng thời cập nhật, chuẩn hóa các thông tin đất đai;

9. Nhận chuyển giao và tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường;

10. Thực hiện điều tra cơ bản, khảo sát, đo đạc, kiểm kê, đánh giá tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nư­ớc; t­ư vấn, thiết kế về hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai khác tận thu khoáng sản, về chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của Pháp luật và sự chỉ đạo, h­ướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

11. T­ư vấn, thiết kế về các hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn n­ước theo quy định của pháp luật;

12. Thực hiện các dịch vụ về kỹ thuật Tài nguyên Môi trường theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng đất trên cơ sở quy định của Nhà n­ước;

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

- Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

- Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm.

- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm căn cứ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm các phòng

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ;

- Phòng Đo đạc - Địa chính;

- Phòng Quy hoạch - Địa giới.

Điều 4. Biên chế

Biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, Giám đốc Trung tâm được ký Hợp đồng lao động để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường kiện toàn tổ chức bộ máy, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao theo nội dung của Quy định này;

2. Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn và tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.