Quyết định

Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 32/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
4/7/2006
Ngày hiệu lực
14/7/2006
Người ký
Phạm Thị Bích Lựa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 28/02/2011).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 10/12/2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục thuế tại Tờ trình số 696/TTLN-TC-CT ngày 21/6/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phạm Thị Bích Lựa

QUY ĐỊNH

Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2006/QĐ-UBND ngày 4 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Bình)

______________________________

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

- Quy định này áp dụng cho các trường hợp thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Giá các loại đất để tính thuê đất

Giá các loại đất để tính tiền thuê đất thực hiện theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm theo quy định của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

Điều 3. Đơn giá thuê đất:

1. Đơn giá thuê đất tại các đô thị và vùng ven:

- Khu vực nội thành phố Đồng Hới: 0,8%

- Khu vực ngoại thành phố Đồng Hới và thị trấn các huyện: 0,7%

- Khu vực các xã tiếp giáp với thành phố Đồng Hới; các xã ven thị trấn các huyện và khu thương mại; khu du lịch; khu công nghiệp không nằm trong đô thị: 0,6 %

- Các vị trí thuộc các khu vực trên có khả năng sinh lợi cao; có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; thương mại và dịch vụ áp dụng đơn giá tăng thêm từ 0,2 % đến 0,6 % so với quy định.

(Có bản phụ lục kèm theo)

2. Đơn giá thuê đất tại khu vực nông thôn:

- Các xã thuộc huyện Minh hoá, huyện Tuyên hoá và các xã miền núi thuộc các huyện còn lại đơn giá : 0,4 %.

- Các xã nông thôn thuộc các huyện còn lại đơn giá: 0,5%.

- Khu vực trung tâm các xã, dọc Quốc lộ 1A, khu dân cư tập trung có lợi thế về khả năng sinh lợi trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đơn giá tăng thêm 0,1%.

3. Các lĩnh vực áp dụng giảm đơn giá thuê đất:

- Các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đơn giá giảm 0,1% so với đơn giá thuê đất cùng loại.

-Các loại dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư đơn giá giảm 0,15% so với đơn giá thuê đất cùng loại.

-Các loại dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư đơn giá giảm 0,2% so với đơn giá thuê đất cùng loại.

- Các dự án được áp dụng giảm đơn giá nhưng đơn giá tối thiểu không được thấp hơn 0,25%.

4. Khung giá thuê mặt nước:

- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng/km2/năm.

- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.

Giá cho thuê mặt nước cho từng dự án do UBND tỉnh quy định cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Sở Tài chính có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan tính toán đơn giá thuê đất từng trường hợp cụ thể cho các hộ gia đình và cá nhân tại địa phương thuê đất để trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định.

2. Sở tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan quyết định, điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của Nhà nước ban hành.

Điều 5. Sở Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất, diện tích đất thuê, các loại giấy tờ liên quan khác về thuê đất, chuyển giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang thuê đất.

2. Hướng dẫn việc các định vị trí đất, hạng đất, phan hạng đất làm căn cứ để áp giá đơn giá thuê đất.

Điều 6. Cơ quan thuế có trách nhiệm:

1. Cục Thuế tổng hợp danh sách các đơn vị (tổ chức) thuê đát, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính; Chi cục thuế các huyện, thành phố tổng hợp danh sách các hộ gia đình và cá nhân thuê đất, thuê mặt nước tại huyện, thành phố gửi phòng Tài chính - Kế hoạch để làm căn cứ xác định tiền thuê đất.

2. Quản lý các đối tượng thuê đất và chỉ đạo việc tổ chức thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm của người thuê đất, thuê mặt nước:

- Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.

- Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ số tiền thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02%/tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/07/2006
    Ban hành
  2. 14/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/02/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.