|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI)
HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM - Tên Hội: HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM - Ngày truyền thống của Hội: 9 tháng 1 - Biểu trưng của Hội: Biểu tượng hình tròn, nền xanh da trời (xanh Cyan 100%), biểu tượng hình ngọn lửa và ngôi sao dưới dòng có chữ Hội Sinh viên Việt Nam. - Bài hát chính thức của Hội: Bài ca sinh viên của nhạc sĩ Trần Hoàng Tiến. - Hội sinh viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, trụ sở Trung Ương Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội. Hội Sinh viên Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của sinh viên Việt Nam. Trải qua các giai đoạn cách mạng, Hội Sinh viên Việt Nam đã tập hợp đông đảo sinh viên, phát huy truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc, cùng các tổ chức thanh niên khác có những đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Hội Sinh viên tiếp tục phát huy truyền thống trí tuệ, sức trẻ và tinh thần tình nguyện của sinh viên Việt Nam vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc và sự tiến bộ của thuổi trẻ. Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của Nước Cộng hoà xã hợi chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Hội là thành viên của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên quốc tế. Chương 1: MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM Điều 1: Mục đích tổ chức và hoạt động của Hội: Hội Sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nước Việt Nam hoà bình, độc lập, giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên; đoàn kết và hợp tác bình đẳng với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới vì mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Hội sinh viên Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, được phép hoạt động ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại. Điều 2: Nhiệm vụ của Hội Sinh viên Việt Nam:
Chương 2: HỘI VIÊN Điều 3:
Thủ tục kết nạp hội viên; quyền và nghĩa vụ của hội viên danh dự do Ban Thư Ký Trung ương Hội quy định. Điều 4: Hội viên có nhiệm vụ:
Điều 5: Hội viên có quyền:
Chương 3: NGUYÊN TẮC, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 6: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội: Hội Sinh viên Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là: - Tất cả sinh viên tham gia vào tổ chức và hoạt động của Hội trên cơ sở tự nguyện. - Dân chủ thảo luận, hiệp thương biểu quyết bằng hình thức giơ tay khi quyết định các nội dung, kế hoạch công tác của Hội, khi bầu Ban Chấp Hành, Ban Thư Ký, các chức danh lãnh đạo của Hội ở các cấp và đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị đại biểu Hội cấp trên. - Các thành viên có trách nhiệm đề xuất, thảo luận, thống nhất và phối hợp để tổ chức thực hiện các chương trình hoạt động của Hội. Điều 7: Tổ chức của Hội bao gồm: - Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam. - Hội sinh viên tỉnh, thành phố. - Hội sinh viên các trường đại học, cao đẳng, Học viện, Viện đào tạo hệ đại học, cao đẳng. - Hội sinh viên các trường được thành lập các đơn vị trực thuộc gồm: Các Liên chi Hội, chi Hội, câu lạc bộ, đội, nhóm công tác của sinh viên. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài chính của các cấp Hội phải theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Hội và hướng dẫn của Ban Thư Ký Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam. Nhiệm vụ của Ban Chấp Hành, Ban Thư Ký Hội sinh viên Đại học quốc gia, Đại học khu vực và nhiệm vụ của Ban Chấp Hành Liên chi hội do Ban Thư Ký Trung ương Hội quy định. Điều 8: Hội Sinh viên Việt Nam được thành lập trong sinh viên Việt Nam ở nước ngoài. Việc thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định do Ban Thư Ký Trung ương Hội ban hành sau khi được phép của các cơ quan Nhà Điều 9: Đại hội Hội sinh viên các cấp:
Điều 10: Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội sinh viên: - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Sinh viên Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo của Hội ở mỗi cấp là Đại hội ở cấp đó. Cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ Đại hội của các cấp là Ban Chấp Hành cùng cấp do Đại hội hiệp thương thống nhất bầu ra. - Ban Chấp Hành Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Ban Chấp Hành Hội sinh viên cấp tỉnh, thành phố và cấp trường bầu ra Ban Thư Ký gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội và các uỷ viên Ban Thư Ký. Thường trực Ban Thư Ký Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Ban Thư Ký là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp Hành. - Ban Chấp Hành chi hội bầu ra chi hội trưởng, chi hội phó. - Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp Hành Trung ương Hội một năm họp một kỳ. Ban Chấp Hành Hội sinh viên tỉnh, thành phố một năm họp hai kỳ. Ban Chấp Hành Hội sinh viên cấp trường một năm họp bốn kỳ. Ban Chấp Hành chi hội mỗi tháng họp một kỳ. Ngoài hội nghị thường kỳ, Ban Chấp Hành có thể có các hội nghị bất thường. Điều 11: - Số lượng uỷ viên Ban Chấp Hành cấp nào do đại hội cấp đó quyết định căn cứ vào hướng dẫn của Ban Thư Ký Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam. - Ban Chấp Hành Hội các cấp được quyền quyết định kiện toàn Ban Chấp Hành Hội cấp mình theo số lượng, cơ cấu đã được Đại hội thông qua trên cơ sở hiệp thương, giới thiệu từ cấp dưới lên và đề nghị Hội cấp trên trực tiếp công nhận. Điều 12: Nhiệm vụ của Ban Chấp Hành và Ban Thư Ký các cấp:
- Tổ chức thực hiện Điều lệ Hội và nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam. - Quyết định các chương trình hành động, nhiệm vụ đối nội, đối ngoại và công tác tổ chức, tài chính của Hội. - Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam. - Hiệp thương bầu Ban Kiểm tra và trưởng Ban Kiểm tra trong số uỷ viên Ban Chấp Hành.
- Thay mặt Ban Chấp Hành Trung ương Hội chỉ đạo, hướng dẫn các cấp bộ Hội trong việc thực hiện nghị quyết, chủ trương của Ban Chấp Hành Trung ương Hội; quan hệ, phối hợp với các cơ quan của Nhà nước, các tổ chức trong nước và quốc tế để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên, phát ngôn chính thức của Hội Sinh viên Việt Nam đối với các sự kiện trong nước và quốc tế. - Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Hội cấp dưới trong việc thực hiện các chủ trương công tác của Ban Chấp Hành Trung ương Hội. - Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp Hành Trung ương Hội. - Quản lý tài chính của Hội cùng cấp.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội của cấp mình và các Nghị quyết, chương trình hoạt động của Hội Sinh viên Việt Nam. - Quyết định các chương trình hành động, công tác tổ chức, kiểm tra và tài chính của Hội cấp mình. - Triệu tập Đại hội đại biểu cấp tỉnh, thành phố. - Hiệp thương bầu Ban Kiểm tra và trưởng Ban kiểm tra trong số uỷ viên Ban kiểm tra.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương trình công tác của Ban Chấp Hành Hội cấp mình. - Quan hệ, phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức trong tỉnh, thành phố để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên ở địa phương. - Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp Hành cấp tỉnh, thành phố. - Quản lý tài chính của Hội cùng cấp.
- Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, chương trình công tác của Hội cấp trên, quyết định và tổ chức thực hiện các chương trình công tác của Hội cấp mình. - Triệu tập Đại hội đại biểu Hội sinh viên cấp trường. - Hiệp thương bầu Ban Kiểm tra và Trưởng Ban kiểm tra trong số uỷ viên Ban Kiểm tra.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương trình công tác của Ban Chấp Hành Hội cấp mình. - Giúp Ban Chấp Hành nắm vững tình hình và nhu cầu của sinh viên trong đơn vị để phản ánh với nhà trường và Hội cấp trên. - Chuẩn y kết nạp Hội viên mới của các chi Hội. - Kiến nghị, đề xuất cấp uỷ, Ban Giám Hiệu nhà trường, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường để giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên của trường. - Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp Hành. - Quản lý tài chính của Hội cùng cấp.
- Tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của chi Hội và Hội các cấp. - Nắm vững tình hình và nhu cầu sinh viên để kiến nghị, đề xuất với Ban Chấp Hành Hội cấp trường. - Kết nạp Hội viên mới, quản lý Hội viên; giới thiệu Hội viên ưu tú cho Đoàn bồi dưỡng kết nạp. - Quản lý thu, chi, trích nộp hội phí. Chương 4: CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA HỘI VÀ BAN KIỂM TRA CÁC CẤP Điều 13:
Điều 14:
Điều 15:
- Tham mưu cho Ban Chấp Hành và Ban Thư Ký cùng cấp kiểm tra việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết, chủ trương và các chương trình công tác của Hội. - Kiểm tra cán bộ, hội viên, uỷ viên Ban Chấp Hành cùng cấp và tổ chức Hội cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ của Hội. - Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, hội viên; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên. - Kiểm tra công tác hội phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc Ban Chấp Hành cùng cấp và cấp dưới. - Thm mưu cho Ban Chấp Hành và Ban Thư Ký cùng cấp về công tác khen thưởng, kỷ luật và kiểm tra việc thi hành của tổ chức Hội cấp dưới. Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 16: - Cán bộ, hội viên, các cấp Hội và những người có công trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng sinh viên, trong công tác xây dựng Hội và phong trào sinh viên đều được xem xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng. - Cán bộ, hội viên, các cấp Hội vi phạm Điều lệ Hội, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của Hội thì bị xem xét kỷ luật với các hình thức sau; + Đối với cán bộ, hội viên: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội. + Đối với các cấp Hội: Khiển trách, cảnh cáo, giải thể. Quy định cụ thể về khen thưởng và kỷ luật theo hướng dẫn của BTk Trung ương Hội. Chương 6: TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 17:
- Hội phí do hội viên đóng góp. - Kinh phí Nhà nước và nhà trường hỗ trợ. - Các khoản thu hợp pháp khác.
- Các hoạt động của Hội. - Khen thưởng. - Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của Hội. Việc sử dụng tài chính của Hội sinh viên do Ban Chấp Hành, Ban Thư Ký Hội các cấp thực hiện theo nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước. Chương 7: CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI Điều 18: - Điều lệ Hội Sinh viên Việt Nam gồm 7 chương, 18 điều; mọi cán bộ, hội viên và tổ chức Hội phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Hội. Điều lệ Hội Sinh viên Việt Nam chỉ có giá trị khi được Bộ Nội vụ phê duyệt và được phép lưu hành theo quy định của pháp luật. - Việc sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hội do Đại hội hoặc hội nghị đại biểu toàn quốc thông qua. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được Bộ Nội vụ phê duyệt và được phép lưu hành theo quy định của pháp luật. - Ban Thư Ký Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ Hội.
|
Quyết định
về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Sinh viên Việt Nam
Số hiệu: 32/2004/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 4/5/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đặng Quốc Tiến
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tổ chức phi Chính phủ
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức phi Chính phủ
Quyết định 85/2004/QĐ-BNV•Bộ Nội vụ
Về việc cho phép thành lập Hội năng lượng nguyên tử Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2024Quyết định
126/2024/NĐ-CP•Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2024Nghị định
01/2022/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2022Thông tư
4/2020/TT-BNV•Bộ Nội vụ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Còn hiệu lựcBan hành: 13/10/2020Thông tư
03/2014/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2014Thông tư
1538/QĐ-BNV•Bộ Nội vụ
Phê duyệt điều lệ liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2011Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.