QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn Khen thưởng hoàn thành và vượt mức nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước hàng năm_______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; - Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế và sự thoả thuận của Liên đoàn Lao động tỉnh, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy định về đối tượng, hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng thành tích hoàn thành và vượt mức nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Điều 2: Quyết đinh này có hiệu lực thực hiện từ năm 2000. Điều 3: Chánh Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban ngành Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
QUY ĐỊNHĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT MỨC NGHĨA VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2000/QĐ-UB ngày 24/11/2000 của UBND tỉnh) ________________________ A. ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG: Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, các hộ kinh doanh đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm B dưới đây đều được khen thưởng; - Tặng bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh và tiền thưởng kèm theo (mức tiền thưởng quy định ở mục C dưới đây) - Tặng cờ thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Liên đoàn lao động tỉnh. B. TIÊU CHUẨN ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG: Tiêu chuẩn chung: 1. Luôn luôn chủ động, sáng tạo, có tinh thần vượt khó hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối với Nhà nước, cụ thể là: - Hoàn thành và vượt mức nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, kế hoạch giao nộp ngân sách đều đặn, không có nợ tồn đọng, thực hiện nghiêm pháp lệnh kế toán thống kê về chế độ tài chính. - Tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo tồn và tăng trưởng nguồn vốn. 2. Tổ chức tốt phong trào thi đua và khen thưởng động viên kịp thời. 3. Thực hiện tốt các chính sách chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể đầy đủ; tạo điều kiện, hỗ trợ người lao động học tập nâng cao trình độ mọi mặt; đảm bảo 100% lao động có đủ việc làm, thu nhập ổn định (tiền lương thực tế của người lao động đạt mức tối thiểu theo cấp bậc và hệ số lương); không có tai nạn lao động và tiêu cực nghiêm trọng. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết nhất trí. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong đơn vị, tổ chức. Tổ chức tốt Đại hội công nhân viên chức - lao động; đại hội xã viên trong các HTX theo luật định. Làm tốt công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái; làm tốt công tác công tác quốc phòng, an ninh. Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, tình nghĩa... C. MỨC TIỀN THƯỞNG: I. MỨC THƯỞNG DƯỚI ĐÂY ÁP DỤNG CHO NHỮNG TẬP THỂ ĐẠT CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH Ở MỤC B QUY ĐỊNH NÀY. 1. Đối với các doanh nghiệp, HTX hoàn thành nộp ngân sách được giao chỉ tiêu từ: + Doanh nghiệp Nhà nước từ 50 triệu đồng trở lên. + Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, HTX từ 30 triệu đồng trở lên. Được thưởng 1% số nộp. Các doanh nghiệp Nhà nước nếu nộp vượt chỉ tiêu giao sẽ được cấp lại 10% số vượt để khen thưởng cho các tập thể nhỏ, cá nhân có thành tích đóng góp trong việc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nộp của đơn vị. (Tổng số tiền thưởng về hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu nộp ngân sách không được vượt quá quỹ tiền lương cơ bản 1 tháng của đơn vị). Các doanh nghiệp nhà nước địa phương có số nộp chỉ tiêu từ 50 triệu đồng trở lên, nếu nộp vượt sẽ được cấp lại 60% số vượt, (số vượt tuyệt đối sau khi đã trừ đi tổng số tiền thưởng còn lại 10 triệu đồng trở lên) để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh. 2. Đối với các huyện, thị xã: Để lại 100% tổng số vượt thuộc phần ngân sách huyện, thị xã, được hưởng theo tỷ lệ điều tiết và cấp 50% thuộc phần ngân sách tỉnh hưởng để sử dụng vào mục đích sự nghiệp kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương. 3. Các hộ kinh doanh hoàn thành vượt mức nghĩa vụ nộp thuế được hưởng 100.000đồng. II. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, HTX KHÔNG ĐẠT ĐẦY ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN Ở MỤC B NÓI TRÊN, TUỲ THEO MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH VẪN ĐƯỢC XEM XÉT VÀ CÓ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG PHÙ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH. D. NGUỒN TIỀN THƯỞNG: Trích từ ngân sách tỉnh theo luật ngân sách Nhà nước quy định. Đ. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Các sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã phối hợp các đoàn thể cùng cấp triển khai quy định này có hiệu quả. Kết thúc công tác hàng năm, Liên đoàn lao động tỉnh chủ trì cùng Văn phòng UBND tỉnh và các ngành Tài chính - Vật giá, Cục Thuế, Hội đồng liên minh các HTX và thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh giúp UBND xem xét có hình thức khe thưởng kịp thời. Quy định này được phổ biến tận cơ sở để thực hiện./. |
||||
Quyết định
V/v ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn Khen thưởng hoàn thành và vượt mức nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước hàng năm
Số hiệu: 32/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 24/11/2000
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2000
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2001/QĐ-UB (hiệu lực 23/05/2001).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 24/11/2000Ban hành
- 23/05/2001Thay thế bởi Quyết định 14/2001/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 56/1998/NĐ-CP
Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.