Quyết định

Về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp

Số hiệu: 32/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
16/6/1998
Ngày hiệu lực
1/7/1998
Người ký
Phạm Văn Đức
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2018).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CÀ MAU

V/v thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích đất

quy hoạch phát triển lâm nghiệp

_________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND;

- Căn cứ luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Căn cứ thực tế sử dụng đất thuộc diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp vào sản xuất nông nghiệp của các địa phương trong tỉnh;

- Xét báo cáo số 33 ngày 05/6/1997 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Nay quy định về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp trong tỉnh đối với : đất trồng trọt (trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả...), đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng và các loại đất khác dùng vào sản xuất nông nghiệp của tất cả các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất.

Riêng các tổ chức, cá nhân tự bao chiếm trái phép hoặc sang nhượng bất hợp pháp để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trong trường hợp này không có nghĩa là thừa nhận tính hợp pháp về quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đó, mà theo nguyên tắc có sử dụng đất để sản xuất, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản thì phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Quy định về thu thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với từng trường hợp cụ thể:

1- Thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích đất thuộc cả hai vùng (nước ngọt và nước mặn) được tính thuế, lập bộ, thu thuế chia 3 loại sau:

a) Tính và thu thuế đối với đất rừng trồng khi thu hoạch, tiả thưa.

b) Tính và thu thuế đối với đất trồng trọt, kinh mương, mặt nước ao, đầm nuôi trồng thủy sản, đất trồng có khả năng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

c) Tính và thu thuế theo hạng đất trên diện tích trồng rừng có kết hợp nuôi trồng thủy sản hàng năm, theo phương thức sau :

Rừng trồng phải đạt mật độ từ 10.000 cây/1 ha, trồng theo quy hoạch nghiệm thu đạt kỹ thuật trong thời gian trồng, chăm sóc nuôi dưỡng thì được giảm thuế từng năm theo mức lũy tiến từ 20% - 50% trên số còn lại sau khi đã trừ giảm, miễn thiên tai, chính sách xã hội (nếu có).

Từ năm thứ 5 trở đi khi rừng đã khép tán, nghiệm thu đạt kỹ thuật thì chuyển sang thu theo chế độ rừng trồng. Nếu nghiệm thu lại, rừng trồng không đạt kỹ thuật vì lý do chủ quan thì ngoài việc bị xử lý vi phạm theo luật quy định hiện hành, đơn vị, tổ chức, cá nhân còn bị truy thu tiền thuế đã được giảm trong suốt thời gian được giảm thuế.

2- Những trường hợp bao chiếm đất rừng trái phép để sản xuất sẽ tiến hành xử lý theo luật và các quy định khác của Trung ương và tỉnh về bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện thu thuế, phạt thuế (nếu có vi phạm về thuế) theo luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

3- Các tổ chức và hộ gia đình nhận đất, nhận rừng để trực tiếp sản xuất mà thuộc đối tượng giảm, miễn thuế thiên tai, chính sách xã hội thì được xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm cho từng tổ chức và hộ gia đình theo quy định của luật thuế.

Điều 2: Thủ trưởng các ngành chức năng của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các Lâm ngư trường, Ban Quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của từng cấp từng ngành, từng đơn vị phối kết hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

+ Chỉ đạo trồng rừng và nghiệm thu rừng trồng

+ Thống kê hiện trạng diện tích rừng

+ Nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế

+ Quản lý thu đúng, thu đủ tiền thuế vào NSNN

+ Thực hiện chế độ giảm, miễn theo luật định

Giao cho Cục thuế, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Thủy sản hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này.

Giám đốc các Lâm ngư trường, Ban Quản lý bảo vệ và phát triển rừng có nhiệm vụ kết hợp với chính quyền địa phương, cơ quan thuế trong việc thực hiện quản lý thu, nộp thuế.

Điều 3:

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện có rừng, Giám đốc các Lâm ngư trường, Ban Quản lý bảo vệ và phát triển rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 105/QĐ-UB ngày 02/6/1994 của UBND tỉnh Minh Hải. (về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/1998./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/06/1998
    Ban hành
  2. 01/07/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.