Quyết định

Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại 24 sở, ngành trong tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 3193/2004/QĐ-CT

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
18/10/2004
Ngày hiệu lực
2/11/2004
Người ký
Ngô Đức Vượng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại 24 sở, ngành trong tỉnh Phú Thọ

_______________________________________________

 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc với công dân và tổ chức;

Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương tình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Tổ công tác nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính của tỉnh được thành lập theo Quyết định số 3060/QĐ-UB ngày 17/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại 24 sở, ngành (có danh mục sở, ngành, công việc áp dụng quy định cụ thể về hồ sơ, thời hạn, các khoản phí, lệ phí đối với từng công việc kèm theo).

Điều 2. Thủ trưởng các sở, ngành có trách nhiệm:

1. Kiện toàn tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo chế độ chuyên trách, trực thuộc Văn phòng hoặc Phòng Hành chính.

2. Sửa đổi quy chế làm việc, điều chỉnh hệ thống sổ sách theo dõi việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Niêm yết công khai thủ tục hồ sơ, biểu mẫu, phí, lệ phí và thời hạn giải quyết các loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; thu phí, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Không được đặt ra bất kỳ thủ tục, khoản thu nào trái với quy định của Nhà nước và quyết định này.

3. Tiếp tục quán triệt về mục đích, ý nghĩa, nội dung, yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” đến cán bộ, công chức; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và thực hiện.

Điều 3. Các công việc áp dụng cơ chế “một cửa” tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh được thực hiện tại các phòng chuyên môn.

Các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của các chi cục trực thuộc các sở, ngành chuyển về thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại chi cục.

Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở có chi cục trực thuộc có trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các phòng chuyên môn hoặc chi cục, chỉ đạo các đơn vị thực hiện cơ chế “một cửa” theo đúng quy định về cơ chế “một cửa” và quyết định này.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật khác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quy định về chính sách ưu đãi, thu hút có thủ tục đơn giản, thời hạn giải quyết ngắn hơn thì áp dụng theo các văn bản đó

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4177/QĐ-CT ngày 11/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc áp dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết các công việc của tổ chức, công dân tại 23 Sở, ngành trên địa bàn tỉnh. Quyết định số 4455/2003/QĐ-CT ngày 26/12/2003 về việc ban hành bản danh mục quy định về hồ sơ, thời hạn, phí, lệ phí để áp dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại 23 Sở, ngành trong tỉnh Phú Thọ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ; Thủ trưởng các Sở, ngành và Tổ công tác nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.