Quyết định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 319/1997/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
23/4/1997
Ngày hiệu lực
23/4/1997
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

(Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh Hưng Yên)

________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông tư liên Bộ số: 470/TT-LB ngày 10/11/1993 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Uỷ ban Quốc gia dân số – kế hoạch hóa gia đình hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan dân số kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;

- Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. 

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1: Vị trí, chức năng của Uỷ ban dân số – kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hưng Yên . 

 Uỷ ban dân số – kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hưng Yên là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước các hoạt động về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh, tổ chứ điều hòa, phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội thực hiện chương trình DS- KHHGĐ trong phạm vi tỉnh. 

 Uỷ ban DS-KHHGĐ chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh và sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Quốc gia DS - KHHGĐ, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. 

 Điều 2: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh Hưng Yên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 1- Trên cơ sở chiến lược, chương trình mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ đã được Chính phủ phê duyệt và căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Uỷ ban DS- KHHGĐ tỉnh chủ trì việc phối hợp với Sở Kế hoạch tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về DS- KHHGĐ trình UBND tỉnh và Uỷ ban Quốc gia DS – KHHGĐ xét duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được duyệt.

 2- Phối hợp với Sở Tài chính – vật giá xây dựng và trình UBND tỉnh kế hoạch tài chính đảm bảo cho chương trình DS – KHHGĐ của tỉnh (ngoài phần tài chính do các chương trình Quốc gia đảm bảo) ; Theo dõi, kiểm tra và quản lý toàn bộ kế hoạch tài chính do Trung ương, địa phương và các dự án viện trợ nước ngoài cấp và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính, và Uỷ ban Quốc gia DS- KHHGĐ.

 3- Nghiên cứu đề xuất với UBND tỉnh xem xét hoặc kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền cụ thể hóa một số chính sách, chế độ cụ thể mang tính đặc thù để khuyến khích phong trào, nhằm thực hiện tốt công tác DS – KHHGĐ ở địa phương. Việc cụ thẻ hóa các chính sách, chế độ này không được trái với các quy định Nhà nước đã ban hành.

 4- Tổ chức sự phối hợp giữa các ngành, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội ở địa phương thực hiện việc phổ biến kiến thức và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đinh đến tận người dân trong phạm vi tỉnh.

 5- Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ, pháp luật Nhà nước về DS-KHHGĐ tại địa phương. Phối hợp với các cơ quan thành viên thực hiện công tác thanh tra, giám sát, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân về DS- KHHGĐ ở địa phương.

 6- Quản lý tổ chức và viên chức thuộc cơ quan theo quy định của Nhà nước.

 7- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ theo kế hoạch của UBND tỉnh và Ủy ban Quốc gia DS-KHHGĐ.

 8- Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về DS-KHHGĐ theo yêu cầu của Ủy ban Quốc gia DS-KHHGĐ để phục vụ cho quản lý, điều phối chương trình DS-KHHGĐ ở địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban DS-KHHGĐ.

 Điểu 3: Tổ chức bộ máy của Ủy ban DS-KHHGĐ gồm có:

 - Chủ nhiệm do Phó chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm

 - Phó chủ nhiệm chuyên trách thường trực

 - Các Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm

 - Các bộ phận giúp việc

1- Phòng tổ chức hành chính, tài vụ đào tạo;

2- Bộ phận kế hoạch thống kê và chính sách;

3- Bộ phận thông tin giáo dục truyền thông;

4- Bộ phận điều phối dịch vụ KHHGĐ.

 Biên chế của Ủy ban dân số- kế hoạch hóa gia đình được UBND tỉnh phân bổ theo kế hoạch hàng năm tương ứng với khối lượng công việc đảm nhận.

 Điều 4: Giao cho ông (bà) Chủ nhiệm Ủy ban DS-KHHGĐ xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ủy ban. 

 Điều 5: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Chủ nhiệm Ủy ban DS-KHHGĐ, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.