Quyết định

Về việc chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu dân cư

Số hiệu: 3189/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
2/12/2004
Ngày hiệu lực
1/1/2005
Người ký
Trịnh Quang Sử
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN
 THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3189/QĐ-UB

Hải Phòng, ngày  02  tháng 12  năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
ở thôn, khu dân cư

 
 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

 Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phương, thị trấn;

 Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu dân cư tại thành phố Hải Phòng được quy định cụ thể như sau:

- Mức 250.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

+ Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

+ Phó Chỉ huy trưởng quân sự.

+ Cán bộ Lao động Thương binh và xã hội.

- Mức 200.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

+ Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.

+ Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư.

+ Bí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ khu dân cư.

- Mức 175.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

+ Chủ tịch Hội người cao tuổi.

+ Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

+ Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ.

+ Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

+ Trưởng ban Tuyên giáo đảng uỷ.

+ Trưởng ban Tổ chức đảng uỷ.

+ Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng uỷ.

- Mức 150.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

+ Cán bộ Văn phòng đảng uỷ.

+ Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ Văn phòng Uỷ ban nhân dân.

+ Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (hoặc quản lý đô thị).

+ Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em.

+ Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh.

+ Cán bộ quản lý Nhà văn hoá xã, phường, thị trấn.

+ Công an viên ở thôn.

- Mức 120.000 đồng/người/tháng đối với chức danh:

+ Phó trưởng thôn.

+ Phó trưởng khu dân cư.

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc cán bộ không chuyên trách nếu kiêm nhiệm từ 01 chức danh không chuyên trách trở lên được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 100.000 đồng/người/tháng.

Điều 2. Kinh phí chi cho các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu trên do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách.

Mức phụ cấp nêu trên thực hiện từ ngày 01/01/2005.

Giao Giám đốc các Sở Nội vụ và Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, quận, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./.

                                       TM.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

                                       CHỦ TỊCH

                                 (Đã ký)

                                       Trịnh Quang Sử

                                      

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.