Quyết định

Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

Số hiệu: 3181/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
5/8/1997
Ngày hiệu lực
5/8/1997
Người ký
Hồ Xuân Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 105/2005/QĐ-UBND (hiệu lực 29/12/2005).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

_________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

Căn cứ Quyết định số 270/TTg ngày 03/06/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược dân số - KHHGĐ quốc gia đến năm 2000.

Căn cứ Quyết định số 2803/QĐ-UB ngày 06/11/1995 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt chiến lược Dân số - KHHGĐ tỉnh Nghệ An giai đoạn 1995 - 2010.

Xét đề nghị của Chủ nhiệm ủy ban dân số KHHGĐ tỉnh Nghệ An.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định một số chế độ, chính sách dân số - KHHGĐ" trên địa bàn Nghệ An.

Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định 1614 ngày 24/07/1993 có hiệu lực kể từ ngày ký. Quy định trước đây về chính sách Dân số - KHHGĐ trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ nhiệm ủy ban dân số - KHHGĐ tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Hồ Xuân Hùng


QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về một số chế độ, chính sách dân số - KHHGĐ

(Ban hành theo Quyết định số 3161/QĐ.UB ngày 05/08/1997 của UBND tỉnh Nghệ An)

________________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

1. Bản quy định này quy định một số chế độ, chính sách Dân số - KHHGĐ để thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Mọi công dân cư trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều được quyền thông tin và giaó dục về Dân số - KHHGĐ và có nghĩa vụ thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ.

Điều 2:

1. Chính quyền các cấp, huyện, xã, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức kinh tế Nhà nước, tập thể và tư nhân; các đơn vị lực lượng vũ trang phải có trách nhiệm:

- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền về lĩnh vực Dân số - Phát triển, giúp cho nhân dân hiểu rõ lợi ích của KHHGĐ.

- Tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về công tác Dân số - KHHGĐ.

2. Các chỉ tiêu về công tác Dân số - KHHGĐ chỉ tiêu giảm mức sinh, chỉ tiêu giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên và chỉ tiêu tăng số người chấp nhận tránh thai là những chỉ tiêu quan trọng để xem xét thi đua và công nhận hoàn thành kế hoạch kinh tế xã hội của các địa phương, đơn vị.

Chương II

NHỮNG QUY CHẾ CỤ THỂ

Điều 3: Vì chất lượng cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ phải thực hiện đúng những quy định sau:

1. Mỗi cặp vợ chống dừng sinh ở 1 hoặc 2 con.

2. Khoảng cách giữa 2 lần sinh từ 3 năm trở lên.

3. Tuổi sinh con đầu lòng: Nữ từ 22, nam từ 24 tuổi trở lên.

Điều 4: Các trường hợp khác.

1. Những cặp vợ chồng mà một trogn hai người hoặc cả hai người đã có con riêng thì chỉ được sinh 1 con.

2. Các trường hợp sinh lần thứ nhất mà sinh đôi trở lên thì được coi là đủ số con quy định.

3. Những cặp vợ chồng nếu cả hai là dân tộc ít người, sống ở vùng cao, vùng sâu được sinh tối đa không quá 3 con.

4. Những cặp vợ chồng đã có 2 con nhưng có con bị tàn phế, nếu có nhu cầu thì được sinh con thứ 3.

5. Những cặp vợ chồng nếu bị dị chứng chất độc chiến tranh hoặc bị bệnh đần độn, bênh tâm thần nặng... khả năng để lại hậu quả xấu cho con nếu có nhu cầu sinh thì phải qua sự kiểm tra của ngành y tế để có sự chỉ dẫn thích hợp.

Điều 5: Những người có nhu cầu thực hiện các biện pháp tránh thai, tránh đẻ đều được các cơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi và được hưởng các chế độ sau:

1. Người sử dụng biện pháp đặt dụng cụ tử cung được khám phụ khoa, cấp dụng cụ tử cung, một cơ thuốc theo quy định của Bộ y tế và được miễn 50% số ngày lao động công ích trong năm.

2. Người thực hiện KHHGĐ bằng các biện pháp tránh thai hiện đại nhưng có thai ngoài ý muốn được hưởng dichj vụ nạo thai, hút điều hoà kinh nguyệt miễn phí, được cấp một cơ số thuốc theo quy định của Bộ y tế. Các đối tượng ở vùng sâu, vùng xa được hưởng dịch vụ nạo thai hút điều hoà kinh nguyệt được miễn phí và được cấp một số cơ thuốc theo quy định.

3. Người sử dụng biện pháp đình sản được phẫu thuật miễn phí, được cấp mọt cơ số thuốc, được hưởng một khoản tiền bồi dưỡng và thẻ bảo hiểm sức khỏe theo mức độ quy định của ủy ban Quốc gia Dân số - KHHGĐ và Bộ y tế, được miễn 100% số ngày lao động công ích trong năm.

4. Người sử dụng viên thuốc tránh thai hoặc bao cao su được hướng dẫn và tiếp nhận phương tiện tránh thai có qua hệ thống cộng tác viên dân số, nhân viên y tế cơ sở hoặc mua tại các cơ sở tiếp thị xã hội về phương tiện tránh thai.

Điều 6: Những cặp vợ chồng vi phạm chính sách Dân số - KHHGĐ sẽ xử lý theo bản cam kết đã ký với cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú tại các hình thức sau:

- Là công chức viên chức Nhà nước thì có thể xử lý ở mức cao nhất là cho ra khỏi biên chế.

- Là lao động hợp đồng dài hạn phải chấm dứt hợp đồng lao động với nơi lao động hiện tại.

- Các đối tượng khác cư trú trên địa bàn tỉnh phải đóng góp một khoản có tính bắt buộc vào quỹ dân số ở cấp cơ sở do UBND huyện, thành, thị quy định.

Điều 7: Nguồn kinh phí đầu tư cho chương trình Dân số - KHHGĐ:

1. Hàng năm UBND tỉnh thông qua các nguồn, đầu tư kinh phí ở mức cần thiết đáp ứng cho việc đẩy mạnh công tác Dân số - KHHGĐ để đạt mục tiêu chiến lược Dân số - KHHGĐ của tỉnh gia đoạn 1995 - 2010. Các huyện, thành, thị cần phải phải bổ sung kinh phí do công tác Dân số - KHHGĐ của địa phương và giao cho ủy ban Dân số - KHHGĐ cùng cấp quản lý, điều hành theo đúng kế hoạch đã được UBND cùng cấp phê duyệt.

2. Cho phép cấp xã xây dựng quỹ dân số trên cơ sở các nguồn ủng hộ, đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tập thể cho công tác Dân số - KHHGĐ của địa phương. Trưởng ban dân số xã có trách nhiệm xây dựng quỹ dân số và trực tiếp quản lý, điều hành quỹ này hoạt động đùng mục đích, đạt hiệu quả và đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính.

3. Để phát huy tích cực của quỹ dân số, cần phải tôn trọng tính tự nguyện trong việc phát triển quỹ đạo, tránh tình trạng huy động quỹ mang tính bắt buộc và sử dụng quỹ tuỳ tiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8:

1. Uỷ ban Dân số - KHHGĐ các cấp có trách nhiệm tham mưu cho UBND cunbgf cấp trong việc xây dựng và giao chỉ tieu kế hoạch về công tác Dân số - KHHGĐ; giám sát, đánh giá và công bố kết quả thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm; quản lý có hiệu quả các nguồn kinh phí, phương tiện các chương trình dự án về Dân số - KHHGĐ; cung cấp kiến thức Dân số - KHHGĐ cho mọi người dân. Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng các ngành văn hóa, giáo dục... đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục. Xây dựng điển hình, tổng kết rút kinh nghiệm để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động Dân số - KHHGĐ.

2. Ngành y tế bố trí đủ cán bộ chuyên môn và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các phương tiệndụng cụ thuốc men để thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bag mẹ trẻ em và KHHGĐ; hướng dẫn và cung cấp các biện pháp tránh thai đảm bảo thuận tiện, an toàn và hiệu quả. Tạo điều kiện mở rộng và quản lý tốt hệ thống hành nghề y dược tư nhân góp phần đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và dịch vụ KHHGĐ của nhân dân.

Điều 9:

3. Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đơn vị lực lượng vũ trang căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị cần có các quy định cụ thể thực hiện tốt công tác Dân số - KHHGĐ; có chế độ bổ sung nhằm khuyến khích những tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác Dân số - KHHGĐ, đồng thời có những biện pháp xử lý những cá nhân, tập thể không được thực hiện nghiêm túc công tác Dân số - KHHGĐ.

4. Các ngành, các cấp khi xây dựng chính sách kinh tế xã hội cần có sự tham gia ý kiến của ủy ban Dân số - KHHGĐ để cùng thống nhất hướng tới mục tiêu ổn định quy mô dân số và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống.

Điều 10: Tất cả các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đăng ký cam kết thực hiện KHHGĐ theo mãu thống nhâts do ủy ban Dân số - KHHGĐ tỉnh ban hành. Cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ các lực lượng vũ trang đăng ký tại cơ quan, đơn vị; các đối tượng khác đăng ký tại UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Điều 11: Hàng năm UBND tỉnh sẽ tổ chức sơ kết để khen thưởng các xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên trong năm; các huyện, thành thị giảm tỷ suất sinh nhanh; các cá nhân và đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác Dân số - KHHGĐ, hoặc kỷ luật hành chính đối với tổ chức có nhiều người vi phạm.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/08/1997
    Ban hành
  2. 05/08/1997
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/12/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.