Quyết định

Ban hành Quy định tạm thời về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 3169/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
8/6/1998
Ngày hiệu lực
1/6/1998
Người ký
Huỳnh Năm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2663/QĐ-UB (hiệu lực 01/06/1999).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy định tạm thời về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ban hành ngày 20/3/1996;

Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25/6/1996;

Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí và Thông tư 48CT/TCT ngày 8/9/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định 276/CT;

Để thống nhất quản lý phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn TP Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Cục thuế, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình liên ngành số 577TT/LN ngày 30/5/1998;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định tạm thời về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/6/1998 và bãi bỏ quy định trước đây về phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Du lịch, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP ĐÀ NNG

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

HUỲNH NĂM

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo QĐ số 3169/1998/QĐ-UB ngày 8/6/1998)

________________________

Chương I: ĐỐI TƯỢNG NỘP

Điều 1: Phí vệ sinh môi trường bãi biển là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp những chi phí đầu tư cho việc phục vụ các hoạt động công cộng về giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh bãi biển, cứu sinh, cứu hộ, bảo vệ môi trường vùng biển thuộc địa bàn TP Đà Nẵng.

Điều 2: Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ người đi tắm biển, nghỉ mát, vui chơi trên bãi biển thuộc TP Đà Nẵng đều phải nộp phí vệ sinh môi trường bãi biển theo quy định tại bản Quy định này.

Chương II: MỨC THU

Điều 3: Mức thu phí vệ sinh môi trường bãi biển được quy định như sau:

1- Các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp của lực lượng vũ trang, hội đoàn thể) thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động kinh doanh, dịch vụ phục vụ tắm biển, nghỉ mát, vui chơi trên bãi biển thuộc địa bàn thành phố ĐN mức thu từ 100.000 đồng/tháng đến 300. 000 đồng/tháng.

2- Các hộ kinh doanh hiện đang hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thu phí theo bậc môn bài đã được cơ quan thuế xác lập theo sổ thuế môn bài lập hàng năm. Mức thu phí cụ thể như sau:

a/ Hộ môn bài bậc I: thu 100.000đ/tháng

b/ Hộ môn bài bậc II: thù 80.000đ/tháng

c/ Hộ môn bài bậc III: thu 60.000đ/tháng

d/ Hộ môn bài bậc IV: thu 40.000đ/tháng

e/ Hộ môn bài bậc V: thu 30.000đ/tháng

g/ Hộ môn bài bậc VI: thu 20.000đ/tháng

h/ Hộ buôn bán lặt vặt (cơ quan thuế không thu thuế doanh thu, thuế lợi tức): thu 10.000đ/tháng.

3- Trích 25 tổng số tiền của ngân sách phường thu từ hoạt động giữ xe (xe đạp, xe máy, ôtô) cho khách tắm biển, vui chơi, nghỉ mát khu vực bãi biển.

Chương III: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

Điều 4: UBND phường được phép ủy nhiệm và chỉ đạo Ban Quản lý bãi biển phường (do UBND phường thành lập) trực tiếp tổ chức thu phí dùng đối tượng, đúng mức đã quy định ở Điều 3 bản quy định này.

Điều 5: Việc tổ chức thu vệ sinh môi trường bãi biển phải sử dụng chứng từ theo đúng quy định của Bộ Tài chính do Cục thuế Đà Nẵng phát hành. Biên lai thu phí do UBND phường quản lý và cấp phát cho Ban Quản lý bãi biển. Hàng quý Ban quản lý bãi biển phải quyết toán với UBND phường và cơ quan thuế theo đúng quy định.

Điều 6: Phí vệ sinh môi trường bãi biển là khoản thu của ngân sách Nhà nước, tạm thời được quản lý và sử dụng như sau:

1. 10 số tiền thu được từ phí này phục vụ cho công tác tổ chức thu phí.

2. 60 trả thù lao cho cán bộ nhân viên dọn vệ sinh, cứu sinh, cứu hộ, bảo vệ trật tự an nỉnh bãi biển...

3. 30 số tiền thu được từ phí này sử dụng vào việc đầu tư các công trình phục vụ cứu sinh, cứu hộ, bảo vệ môi trường biển trên địa bàn.

Điều 7: Định kỳ hàng quý, năm, UBND phường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi và toàn bộ số thu phải được phản ánh vào ngân sách phường thông qua hình thức ghi thu, ghi chi theo Luật ngân sách Nhà nước.

Chương IV: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý và đóng góp phí vệ sinh môi trường bãi biển được UBND thành phố khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 9: Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo, quản lý thực hiện thu và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển mà vi phạm Quy định này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại đã gây ra.

Chương V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10: Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Cục trưởng Cục thuế thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan và UBND các quận, các phường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bản Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phải kịp thời báo cáo cho UBND thành phố bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/06/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 08/06/1998
    Ban hành
  3. 01/06/1999

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.