Quyết định

Bổ sung một số điều của Quy định về Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ được ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6-7-1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Số hiệu: 3165/2002/QĐ-BGTVT

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành
2/10/2002
Ngày hiệu lực
17/10/2002
Người ký
Trần Doãn Thọ
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 27/2013/TT-BGTVT (hiệu lực 01/01/2014).

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,

trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ

đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ

được ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT

ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

_____________________

 

 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt nam tại văn bản số 636/2002ĐK ngày 20-9-2002 về việc ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 18 của quy định ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6-7-1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Để đảm bảo về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các đăng kiểm viên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phù hợp với việc đầu tư khoa học công nghệ tiên tiến và cơ giới hóa công tác kiểm định;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - lao động và Vụ trưởng Vụ Pháp chế - vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 : Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 18 của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1- Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4: Đối với đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có 3 hạng: Đăng kiểm viên Hạng I, Hạng II và Hạng III. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên cụ thể như sau:

1- Là kỹ sư chuyên ngành cơ khí phương tiện và xe máy giao thông đường bộ bao gồm các ngành cơ khí ô tô; cơ khí sửa chữa ô tô; cơ khí động lực ô tô ; cơ khí động cơ đốt trong; cơ khí máy kéo nông nghiệp; cơ khí máy kéo lâm nghiệp; cơ khí chuyên dùng ô tô; cơ khí giao thông công chính; cơ khí xe máy tự hành quân sự; cơ khí xe máy thi công xây dựng.

2- Có 3 năm công tác liên tục theo ngành nghề đào tạo được nêu tại Khoản 1 Điều này nếu công tác tại các đơn vị, tổ chức ngoài ngành Đăng kiểm.

3- Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu bằng A.

4- Đã qua khóa đào tạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghiệp vụ đăng kiểm theo quy chế đào tạo của Cục Đăng kiểm Việt nam.

5- Riêng đối với cán bộ mới tốt nghiệp Đại học được phân công công tác tại các đơn vị của ngành đăng kiểm thì ngoài việc phải có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này còn phải hoàn thành chương trình tập sự theo quy định của pháp luật và có thời gian tập sự nghiệp vụ đăng kiểm tối thiểu là 6 tháng kể từ khi được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghiệp vụ đăng kiểm.

6- Được Cục Đăng kiểm Việt nam công nhận, bổ nhiệm và cấp thẻ đăng kiểm viên“.

2- Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Điều 18: Đối với cán bộ đăng kiểm (không kể nhân viên nghiệp vụ) có trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc công nhân bậc 5/7 đã tiếp nhận trước đây được giải quyết như sau:

1- Đối với cán bộ đăng kiểm dưới 45 tuổi (kể từ ngày quyết định này có hiệu lực) thì các đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ về kinh phí theo quy định của pháp luật để các cán bộ đăng kiểm này được tham gia các khóa đào tạo Đại học chuyên ngành như đã quy định tại Khoản 1 Điều 4 của quy định này.

2- Các cán bộ đăng kiểm quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm hoàn thành khóa đào tạo để có Bằng Đại học phù hợp với tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của quy định này trong thời hạn không quá 6 năm kể từ ngày quyết định này có hiệu lực. Nếu sau thời hạn này, các cán bộ nêu trên không có Bằng đại học chuyên ngành theo quy định sẽ bị miễn nhiệm chức danh đăng kiểm viên và không được bố trí công tác trong dây chuyền kiểm định.

3- Đối với các cán bộ có tuổi từ 45 tuổi trở lên (kể từ ngày quyết định này có hiệu lực) nếu không có điều kiện tham gia các khoá đào tạo để phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhưng có kinh nghiệm thực tế và trình độ thực hành tốt, thì đơn vị đăng kiểm sẽ có kế hoạch điều chuyển công tác thích hợp, trong thời gian chưa kịp điều chuyển hoặc trong thời gian làm việc xen kẽ giữa các đợt đào tạo thì đơn vị đăng kiểm vẫn tiếp tục bố trí công tác trong dây chuyền kiểm định, nhưng không bố trí tại các công đoạn có ảnh hưởng trực tiếp tới tính năng an toàn kỹ thuật của phương tiện (thuộc hệ thống phanh và hệ thống lái).

4- Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm bố trí và phân công đủ số lượng đăng kiểm viên đảm đương công việc và bảo đảm chất lượng kiểm định trong thời gian cử các cán bộ đăng kiểm tham gia các khóa đào tạo nêu tại Khoản 1 Điều này. “

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và hủy bỏ Điều 4 và Điều 18 của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ - Lao động, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, , Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/10/2002
    Ban hành
  2. 17/10/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/04/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2011/TT-BGTVT
  4. 01/01/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.