|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập huyện mới Đức Cơ, thuộc tỉnh Gia Lai. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Quyết định số 64-B-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12 tháng 9 năm 1981; Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai - Kon Tum và Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Nay thành lập huyện Đức Cơ, thuộc tỉnh Gia Lai như sau: Thành lập huyện Đức Cơ trên cơ sở: 4 xã của huyện Chư Prông là Ia Nam, Ia Pnôi, Ia Kriêng, Ia Lang với 40.481 hécta diện tích tự nhiên và 12.301 nhân khẩu; và 4 xã của huyện Chư Păh và Ia Drêl, Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom với 30.000 hécta diện tích tự nhiên và 8.706 nhân khẩu. Sau khi phân vạch, điều chỉnh địa giới: Huyện Đức Cơ có 70.481 hécta diện tích tự nhiên và 21.007 nhân khẩu; bao gồm các xã Ia Nan, Ia Pnơi, Ia Kriêng, Ia Lang, Ia Drêl, Ia Dok, Ia Kla, Ia Don. Địa giới huyện Đức Cơ: Phía đông giáp các huyện Chư păh, Chư Prông; phía Tây giáp biên giới Căm-pu-chia; phía Nam giáp huyện Chư Prông; phía Bắc giáp huyện Chư Păh. Huyện Chư Păh còn 174.170 hécta diện tích tự nhiên và 73.904 nhân khẩu; bao gồm 16 xã thị trấn: Xã Ia O, Ia Pêch, Ia Dể, Ia Kênh, Ia Sao, Nghĩa Hoà, Hoà Phú, Ia Khươi, Ia Phi, Ia Mơrông, Ia Ka, Ia Krai, Ia Hrung, Ia Grai và thị trấn Chư Păh. Địa giới huyện Chư Păh: Phía Đông giáp huyện Măng Yang và thị xã Plei Ku; phía Tây giáp biên giới Căm-pu-chia; phía Nam giáp huyện Đức Cơ, Chư Prông và thị xã Plei Ku; phía Bắc giáp huyện Sa Thầy và thị xã Kom Tum. Huyện Chư Prông còn 169.019 hécta diện tích tự nhiên và 46.297 nhân khẩu; bao gồm 14 xã, thị trấn: xã Ia Boòng, Ia Puch, Ia Mơ, Ia Lâu, Ia, Ia Pia, Ia Ve, Ia Tôr, Ia Băng, Ia Phìn, Ia O, Bình Giáo, Thăng Hung, Ia Me và thị trấn Chư Prông. Địa giới huyện Chư Prông: Phía Đông giáp huyện Mang Yang và huyện Ea Súp (tỉnh Đăk lăk); phía bắc giáp huyện Đức Cơ, huyện Chư Păk và thị xã Plei Ku. Điều 2. - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai và Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc thành lập huyện mới Đức Cơ thuộc tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 315/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 15/10/1991
- Ngày hiệu lực
- 15/10/1991
- Người ký
- Nguyễn Khánh
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.