Quyết định

Về việc Ban hành quy chế cho vay đối với cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc cho người tàn tật và Trẻ mồ côi thuộc HTX/TMDV Thuận Thành và Hội Bảo trợ người tàn tật và Trẻ mồ côi - Tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 3149/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
30/11/2000
Ngày hiệu lực
30/11/2000
Người ký
Lê Viết Xê
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Ban hành quy chế cho vay đối với cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc cho người tàn tật và Trẻ mồ côi thuộc HTX/TMDV Thuận Thành và Hội Bảo trợ người tàn tật và Trẻ mồ côi - Tỉnh Thừa Thiên Huế

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 259/2000/QĐ-UB ngày 25/01/2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công nhận Cơ sở dạy nghề, gia công hàng may mặc của Người tàn tật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao đông - TBXH Tại Công văn số 1332/LDTBXH ngày 14/11/2000 sau khi đã có ý kiến tham gia của Ngân hàng Người nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy chế cho vay Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc cho người tàn tật và trẻ mồ côi thuộc HTX/TMDV Thuận Thành và Hội Bảo trợ Người tật và trẻ mồ côi Tỉnh Thừa ThiênHuế ''.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động -TBXH, Giám đốc Ngân hàng người nghèo, Hội bảo trợ Người tàn tật và trẻ mồ côi, Giám đốc Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM/UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KT/CHỦTỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lê Viết Xê

QUY CHẾ CHO VAY

cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc cho người tàn tật và Trẻ mồ côi thuộc HTX/TMDV Thuận Thành và Hội Bảo trợ người tàn tật và Trẻ mồ côi - Tỉnh Thừa Thiên Huế

(Kèm theo quyết định số 3149/QĐ-UB ngày 30/11/2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

______________________

1. MỤC ĐÍCH CHO VAY:

Nhằm hỗ trợ vốn cho Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc cho người tàn tật và trẻ mồ côi, để tạo công ăn việc làm và thu nhập, nhằm ổn định đời sống cho người tàn tật và trẻ mồ côi.

2. NGUYÊN TẮC CHO VAY:

- Cơ sở dạy nâng cao Tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.

- Ngân hàng cho vay trực tiếp cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi, để đầu tư vào SXKD và chịu trách nhiệm hoàn trả nợ (gốc và lãi) đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng vay vốn.

- Giám đốc cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi trực tiếp ký nhận tiền vay và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc sử dụng vốn vay và trả nợ vay Ngân hàng.

3. ĐIỀU KIỆN CHO VAY:

- Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi phải bảo đảm tạo việc làm ổn định cho người tàn tật và trẻ mồ côi thuộc cơ sở quản lý.

- Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi được vay vốn không phái thế chấp tài sản, nhưng phải có xác nhận của HTX/TMDV Thuận thành và Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi và có sự giám sát của cơ quan bảo trợ (Sở Lao động thương binh và Xã hội tỉnh).

- Giám đốc Cơ sỏ dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của  người tàn tật và trẻ mồ côi là người chịu trách nhiệm trong việc vay và trả nợ Ngân hàng.

- Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi phải chấp nhận các quy định Về nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng và chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng, của Sở Lao động thương binh và Xã hội và Ban điều hành chương trình mục tiêu XĐGN tỉnh Thừa Thiên Huế từ khi nhận tiền vay cho đến khỉ trả hết nợ gốc và lãi.

4. ĐỐI TƯỢNG CHO VAY:

Ngân hàng phục vụ Người nghèo cho Cơ sở dạy nâng cao tay nghề và gia công hàng may mặc của người tàn tật và trẻ mồ côi vay vốn để mua sắm Nguyên vật liệu phục vụ cho may gia công của đơn vị, trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã được ký kết, nhằm tạo việc làm cho người tàn tật và trẻ mồ côi do Cơ sở quản lý.

5. MỨC CHO VAY:

Căn cứ vào nhu cầu vốn thực tế đầu tư vào SX - KD của Cơ sở và các hợp đồng kinh tế đã được ký để xác định mức cho vay. Nhưng tối da không quá 50 triệu đồng.

6. NGUỒN VỐN VÀ LÃI SUẤT CHO VAY:

- Nguồn vốn cho vay: Vốn ủy thác địa phương (nguồn vốn Ngân sách tỉnh).

- Lãi suất cho vay: 0,6 %/tháng (sáu phần nghìn).

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130 % mức lãi suất cho vay trong hạn.

7. THỜI HẠN CHO VAY:

Căn cứ vào chu kỳ SX - KD của đối tượng vay và khả năng hoàn trả nợ của cơ sở nhưng tối đa không quá 12 tháng.

8. THỦ TỤC, HỒ SƠ CHO VAY:

Giao cho Ngân hàng Người nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm hướng dẫn phù hợp với nội dung quy chế cho vay này.

9. XỬ LÝ NỢ VAY:

Đến hạn trả nợ, nếu Cơ sở (người vay) không trả được nợ, Ngân hàng sẽ cùng

Cơ sở (người vay), xem xét phân loại nguyên nhân. Tùy theo nguyên nhân cụ thể để Ngân hàng xử lý như: Cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn.

Trong trường hợp gặp rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn... làm thiệt hại nặng đến vốn vay sẽ được xem xét, xử lý theo chế độ, chính sách hiện hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.