|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ V/v Thành lập hệ thống Tổ chức Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp tỉnh Thanh Hoá ____________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ - Căn cứ Điều 49 Luật Tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 05/7/1994; - Căn cứ Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCBCP - UBQGDS&KHHGĐ - UBBV & CSTEVN ngày 6 tháng 6 năm 2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam; - Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại tờ trình số 709 TCCQ-BM ngày 6 tháng 9 năm 2001, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thành lập hệ thống tổ chức Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp tỉnh Thanh Hoá như sau: I - Thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của UBND tỉnh Thanh Hoá, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam; là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Trụ sở làm việc: Tại Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc Trẻ em hiện nay: Phố Hàn Thuyên, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hoá a - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh: - Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực Dân số, Gia đình và Trẻ em trên địa bàn tỉnh theo các nhiệm vụ quyền hạn đã được qui định tại Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS &KHHGĐ-UBBV&CSTEVN ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam; b - Tổ chức bộ máy: 1/ Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm chuyên trách. Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. - Các uỷ viên kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo các cơ quan: 1 - Sở Kế hoạch và Đầu tư 2 - Sở Tài chính - Vật giá 3 - Sở Y tế 4 - Sở Giáo dục và Đào tạo 5 - Sở Văn hoá thông tin 6 - Sở Thể dục thể thao 7 - Sở Lao động - Thương binh và xã hội 8 - Sở Tư Pháp 9 - Công an tỉnh 10 - Cục Thống kê 11 - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 12 - Liên đoàn lao động tỉnh 13 - Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh 14 - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 15 - Hội Nông dân tỉnh 16 - Hội Cựu chiến binh tỉnh 17 - Bộ đội biên phòng tỉnh 18 - Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh 2/ Các phòng chuyên môn của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh: 1 - Phòng nghiệp vụ 2 - Phòng Kế hoạch - Tài vụ 3 - Phòng Thông tin, giáo dục và truyền thông 4 - Phòng Tổ chức - Hành chính 5 - Bộ phận thanh tra Chức năng, nhiệm vụ, biên chế, tiêu chuẩn chức danh công chức cụ thể của từng phòng do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xây dựng và quyết định theo qui định hiện hành của Nhà nước. Biên chế của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh do UBND tỉnh giao hàng năm. Trước mắt là tổng biên chế hiện có của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em. 3/ Các đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em: 1 - Quỹ bảo trợ trẻ em, 2 - Trung tâm tư vấn, dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em, Giao Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh xây dựng đề án thành lập trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. II - Thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em huyện. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, chịu trách nhiệm trước UBND huyện về việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Dân số, Gia đình và Trẻ em trên địa bàn huyện, đồng thời chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn qui định tại Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện có Chủ nhiệm, một Phó chủ nhiệm chuyên trách và một số chuyên viên Các uỷ viên kiêm nhiệm là lãnh đạo một số ngành có liên quan do Chủ tịch UBND huyện Quyết định. Biên chế công chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện nằm trong tổng biên chế quản lý Nhà nước của UBND huyện do UBND tỉnh giao hàng năm. Trước mắt là tổng biên chế hiện có của Uỷ ban Dân số Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em huyện. Riêng số lao động hợp đồng do Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh đã ký, đang làm việc tại Uỷ ban Dân số Kế hoạch hoá gia đình tỉnh và huyện giao cho các ngành chức năng căn cứ vào chương trình mục tiêu được duyệt hàng năm lập kế hoạch sử dụng trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. III - Thành lập Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) Nhiệm vụ của Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xã giúp UBND xã thực hiện các nhiệm vụ qui định tại Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT ngày 6/6/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam trên địa bàn xã. Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xã do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; giúp việc Trưởng ban có một Phó ban chuyên trách (hưởng phụ cấp từ kinh phí của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh). Các uỷ viên kiêm nhiệm là Trưởng các ban và đoàn thể có liên quan do Chủ tịch UBND xã quyết định. Điều 2: Giao Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phối hợp với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên quan tổ chức thực hiện việc thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh đảm bảo nhanh, gọn, đúng các nguyên tắc thủ tục quy định của Nhà nước, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chuyên môn. Đồng thời hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn thực hiện nội dung có liên quan của quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Thành lập hệ thống Tổ chức Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp tỉnh Thanh Hoá
Số hiệu: 3130/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 20/11/2001
- Ngày hiệu lực
- 5/12/2001
- Người ký
- Phạm Minh Đoan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 32/2001/TTLT/BTCCBCP-UBQGDSKHHGĐ-UBBVCSTEVN
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 12/2001/NĐ-CP
Về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.