|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay của các TCTD đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào khơ me tập trung THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23/5/1990; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Nay quy định lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc khu vực miền núi cao (khu vực 3 theo quy định tại Thông tư 41/UB-TT ngày 8/01/1996 của Uỷ ban dân tộc và miền núi), hải đảo, vùng đồng bào Khơ me tập trung được giảm 30% so với mức lãi suất cho vay cùng loại; 2. Lãi suất nợ quá hạn đối với đối tượng trên bằng 150% lãi suất cho vay sau khi giảm 30%. 3. Việc giảm 30 lãi suất ở khu vực miền núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me tập trung không áp dụng đối với Ngân hàng phục vụ người nghèo cho vay đối với hộ nghèo. Điều 2. 1. Mức lãi suất quy định tại quyết định này áp dụng kể từ ngày 01/10/1997 thay thế mức lãi suất cho vay đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me tập trung quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 197/QĐ-NH1 ngày 28/6/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2. Số dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc khu vực miền núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me tập trung đến hết ngày 30/09/1997 chuyển sang áp dụng theo mức lãi suất quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm Hợp tác xã tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay của các TCTD đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc khu vực miền núi cao, hải đảo, vùng đồng bào khơme tập trung
Số hiệu: 313/QĐ-NH1
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 24/9/1997
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1997
- Người ký
- Cao Sĩ Kiêm
- Chức danh người ký
- Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.