Quyết định

Về định mức chiết khấu thương nghiệp của ngành Nội thương

Số hiệu: 313-CT

Cơ quan ban hành
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
6/11/1987
Ngày hiệu lực
1/12/1987
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 313/CT NGÀY 6-11-1987

VỀ ĐỊNH MỨC CHIẾT KHẤU THƯƠNG NGHIỆP

CỦA NGÀNH NỘI THƯƠNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội thương, sau khi bàn nhất trí với Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Định mức chiết khấu thương nghiệp của toàn ngành Nội thương là 15,5% (mười lăm phẩy năm phần trăm) bao gồm:

- Phí lưu thông định mức : 11,3%

- Hoa hồng hợp tác xã mua bán bán hàng công nghiệp tiêu dùng: 2,5%

- Lợi nhuận định mức : 1,5%

- Quỹ giảm giá hàng : 0,2%.

Bộ trưởng Bộ Nội thương sau khi bàn với Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính cụ thể hoá định mức chiết khấu thương nghiệp nói trên cho từng mặt hàng (hoặc nhóm hàng) và phân bố định mức chiết khấu thương nghiệp của từng mặt hàng (hoặc nhóm hàng) cho các khâu kinh doanh trong ngành.

Điều 2. - Việc hạch toán kinh doanh của ngành Nội thương, việc xác định giá cả hàng hoá luân chuyển trong ngành Nội thương với bên ngoài đều phải dựa trên cơ sở định mức chiết khấu thương nghiệp quy định cho toàn ngành hoặc nhóm hàng, mặt hàng theo quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, Bộ Nội thương hoặc cơ quan được Bộ Nội thương uỷ quyền có thể điều hoà phần chiết khấu thực tế phát sinh thừa, thiếu giưã các đơn vị trong ngành.

Điều 3 - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 12 năm 1987.

Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4. - Bộ trưởng Bộ Nội thương phối hợp với Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc thi hành Quyết định này.

Điều 5. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.