Quyết định

V/v ban hành Bản quy định về quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại các bãi tắm thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 3129/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
10/4/2001
Ngày hiệu lực
25/4/2001
Người ký
Nguyễn Tuấn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v Ban hành Bản quy định về quản lý các hoạt động kinh doanh
dịch vụ du lịch tại các bãi tắm thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Pháp lệnh Du lịch ngày 02/9/1999;

Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Công văn số 42/SDL.QLDL ngày 30/3/2001;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại các bãi tắm thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Quy định này gồm 04 chương, 12 điều.

Điều 2: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, thủ trưởng các ngành và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 503/1999/QĐ-UB ngày 25/9/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

                                                                                                 TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

                                                                                                                        CHỦ TỊCH

                                                                      

 

 

                                                                                                                 Nguyễn Tuấn Minh

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch

tại các bãi tắm thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/2001/QĐ-UB ngày 10/4/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

 

Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Các bãi tắm quy định trong quy định này là những khu vực dành cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức kinh doanh các dịch vụ du lịch và là nơi tắm biển, nghỉ ngơi của khách tắm biển, du lịch được cơ quan có thẩm quyền công nhận và cho phép khai thác sử dụng.

Điều 2: Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này là:

- Tổ chức, cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý, điều hành và phục vụ trên bãi biển theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh du lịch tại bãi tắm.

- Khách tắm biển và du lịch.

Điều 3: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trên các bãi tắm phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh, hoạt động theo khu vực đã được quy định, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và nội dung theo quy định này.

Chương II

QUN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC BÃI TẮM

Điều 4: Đối với các tổ chức, cá nhân có kinh doanh dịch vụ du lịch:

1. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký theo giấy phép do các cơ quan chức năng cấp.

2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người kinh doanh đối với khách du lịch tại các bãi tắm thuộc khu vực do mình trực tiếp kinh doanh phục vụ.

3. Chịu trách nhiệm về chất lượng các dịch vụ do mình phục vụ, hàng hóa bán cho khách; công khai giá dịch vụ và hàng hóa; có biện pháp đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản đồng thời cung cấp thông tin cần thiết về đặc điểm, tình hình an ninh trật tự thuộc khu vực mình kinh doanh cho khách tắm biển; hướng dẫn khách tắm biển về nội quy, quy định để họ biết và thực hiện.

4. Niêm yết công khai giá dịch vụ và bán đúng giá theo khung giá do UBND tỉnh quy định. Nghiêm cấm việc thu tiền vượt khung giá quy định.

5. Các đơn vị kinh doanh phải đăng ký nội quy hoạt động kinh doanh và niêm yêt nội quy đó tại nơi kinh doanh.

6. Nghiêm cấm tổ chức kinh doanh phao, dù ca nô và các hình thức giải trí thể thao khác ngoài phạm vi quy định của cơ quan quản lý Nhà nước; chịu trách nhiệm thu gom rác thải, giữ gìn vệ sinh trong phạm vi được giao để kinh doanh của mình. Nếu để ô nhiễm phải bị xử phạt theo quy định.

7. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho khách tắm biển thuộc trách nhiệm do mình gây ra.

8. Chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Tuân thủ sự hướng dẫn, sắp xếp về địa chỉ kinh doanh và chịu sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan chức năng có liên quan.

10. Có quyền khiếu nại và yêu cầu khắc phục các thiếu sót, vi phạm đối với CBCNV thuộc các tổ chức được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Đối với khách du lịch tắm biển, du lịch:

1. Thực hiện đúng nội quy, quy định trong khu vực nơi mình tắm biển, không làm ảnh hưởng đến môi trường, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Tuân thủ sự hướng dẫn của người làm nhiệm vụ trên bãi tắm, tắm đúng nơi quy định, tuyệt đối không được tắm trong các khu vực cấm.

3. Thanh toán đầy đủ chi phí phục vụ theo thỏa thuận, bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các bãi tắm.

Điều 6: Đối với Sở Du lịch:

1. Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch và cho phép đưa vào sử dụng các bãi tắm trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trên các bãi tắm theo sự phân công quản lý.

2. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có bãi tắm trong việc tổ chức thực hiện các nội quy, quy định về kinh doanh du lịch trên các bãi tắm, giải quyết những vấn đề thuộc về chức năng quản lý Nhà nước của Sở theo phân cấp quản lý.

Điều 7: Trách nhiệm của UBND và cư dân địa phương các huyện, thị xã, thành phố:

1. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có các bãi tắm và các tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều hành các bãi tắm có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tính mạng đối với khách tắm biển theo địa bàn lãnh thổ và chức năng, nhiệm vụ được giao.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về giữ gìn an ninh trật tự và vệ sinh môi trường tại các bãi tắm thuộc địa bàn quản lý; xem xét cấp, gia hạn và thu hồi giấy đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân theo phân cấp quản lý.

2. Đối với cư dân địa phương:

- Cư dân địa phương các huyện, thị xã, thành phố nơi có các bãi tắm có trách nhiệm gìn giữ vệ sinh môi trường, cảnh quan biển; bảo vệ an ninh trật tự; có tác phong lịch sự hòa nhã khi tiếp xúc với du khách.

- Không được đánh bắt hải sản, đậu ghe tàu trong khu vực bãi tắm đã được các cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức và cá nhân quản lý để kinh doanh du lịch.

- Không được gây rối trật tự trị an, có hành vi thiếu văn hóa, gây tâm trạng hoang mang cho khách du lịch.

- Không dược di chuyển các loại xe dưới các bãi tắm.

CHƯƠNG III

VỆ SINH - TRẬT Tự AN TOÀN XÃ HỘI

Điều 8: Vệ sinh môi trường và thực phẩm:

1. Cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý, điều hành và phục vụ trên bãi biển; tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, khách tắm biển và du lịch có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng, bảo vệ cảnh quan, không được xả rác và các chất gây ô nhiễm tại các bãi tắm và khu vực xung quanh.

2. Việc tổ chức, kinh doanh ăn uống tại các bãi tắm phải bảo đảm vệ sinh thực phẩm theo quy định của các cơ quan chức năng, không được sử dụng các nguyên liệu thực phẩm, đồ hộp đã quá hạn sử dụng, bị nhiễm hóa chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của các đối tượng do mình phục vụ.

Điều 9: Về an ninh trật tự xã hội:

Cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý, điều hành và phục vụ trên bãi biển, các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, khách tắm biển và du lịch phải tuân thủ quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan, trường hợp vi phạm phải bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khách tắm biển và du lịch có trách nhiệm tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hóa và trật tự an toàn xã hội tại nơi mình tắm biển.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10: Cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý, điều hành và phục vụ trên bãi biển; các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, khách tắm biển và du lịch phải tuân thủ quy dịnh của pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan, trường hợp vi phạm phải bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11: Trong phạm vi nhiệm vụ được giao các đơn vị trực tiếp quản lý điều hành các bãi tắm có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan như: Chính quyền địa phương, các cơ quan bảo vệ pháp luật, Quản lý thị trường, Cục thuế, Hội chữ thập đỏ... dể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 12: Giao cho Giám đốc Sở Du lịch chủ trì tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên phạm vi toàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có gì chưa phù hợp, Sở Du lịch cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan kiến nghị trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời đáp ứng tình hình phát triển du lịch của tỉnh.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.