|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Đề án cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và thí điểm thành lập Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 06 năm 1999; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt Đề án cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và thí điểm thành lập Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt (sau đây gọi tắt là Tập đoàn Bảo Việt) hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với những nội dung sau: 1. Cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam theo hình thức phát hành cổ phiếu ra công chúng thông qua đấu giá để thu hút vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đó Nhà nước giữ tối thiểu 51% vốn điều lệ, các nhà đầu tư nước ngoài sở hữu không quá 30% vốn điều lệ. 2. Thí điểm thành lập Tập đoàn Bảo Việt có ngành nghề chính là kinh doanh bảo hiểm, tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con. a) Công ty mẹ - Tập đoàn Bảo Việt (tên giao dịch quốc tế là BAOVIET HOLDINGS) là công ty cổ phần, có chức năng đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; kinh doanh dịch vụ tài chính và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; giữ quyền chi phối các công ty con thông qua vốn, công nghệ, thương hiệu, thị trường. Công ty mẹ được hình thành sau khi thực hiện cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam như quy định tại khoản 1 Điều này. b) Bộ máy quản lý, điều hành Tập đoàn Bảo Việt bao gồm: Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát; Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. c) Tập đoàn Bảo Việt kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam theo quy định của pháp luật. d) Mối quan hệ giữa Tập đoàn Bảo Việt với đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bảo Việt. đ) Tập đoàn Bảo Việt có các đơn vị sự nghiệp sau: - Trung tâm Đào tạo Bảo Việt; - Viện Nghiên cứu bảo hiểm Bảo Việt. e) Các công ty con do Tập đoàn Bảo Việt giữ 100% vốn điều lệ (công ty TNHH một thành viên): - Bảo Việt nhân thọ; - Bảo Việt Việt Nam; - Công ty Đại lý bảo hiểm và tái bảo hiểm; - Công ty Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Bảo Việt; - Công ty Bảo hiểm y tế cộng đồng Bảo Việt (thành lập mới). g) Các công ty con do Tập đoàn Bảo Việt giữ trên 50% vốn điều lệ: - Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt; - Ngân hàng cổ phần Bảo Việt (thành lập mới); - Công ty liên doanh Bảo hiểm quốc tế Việt Nam; - Công ty cho thuê tài chính Bảo Việt (thành lập mới); - Công ty Bất động sản Bảo Việt (thành lập mới); - Công ty cổ phần Khách sạn và Du lịch Bảo Việt. Việc hình thành mới các công ty con nói trên thực hiện theo quy định của pháp luật. i) Các công ty liên kết do Tập đoàn Bảo Việt giữ dưới 50% vốn điều lệ: - Công ty cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng; - Công ty cổ phần Khách sạn Sài Gòn Hạ Long; - Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội; - Ngân hàng Thương mại cổ phần Á châu; - Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải; - Công ty cổ phần Xe khách và Dịch vụ thương mại Đà Nẵng; - Công ty cổ phần Giao thông vận tải Quảng Nam; - Công ty cổ phần Cáp treo Núi Bà Tây Ninh; - Công ty cổ phần Giải trí Hà Nội; - Công ty cổ phần Bao bì xi măng Bỉm Sơn; - Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam; - Công ty cổ phần Vận tải Tây Ninh; - Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Long Việt; - Công ty TNHH Bao bì nhựa Sài Gòn - Công ty cổ phần Sài Gòn Phú Quốc; - Công ty Vận tải biển Hải Âu; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng quốc tế; - Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng; - Công ty cổ phần Công viên Vạn Sơn. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính: - Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Quyết định này; kịp thời phát hiện, giải quyết những vướng mắc phát sinh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ những vấn đề mới cần thí điểm trong quá trình thực hiện. - Quyết định phương án cụ thể cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam. - Thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Bảo Việt và các công ty con theo các quy định hiện hành. - Quyết định chọn công ty tư vấn nước ngoài để tư vấn cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam; đối tác chiến lược nước ngoài tham gia mua cổ phần của Tập đoàn Bảo Việt; hướng dẫn sử dụng tiền chênh lệch do phát hành cổ phiếu để tăng vốn nhà nước trong Tập đoàn Bảo Việt. - Phê duyệt Quy chế tài chính của Tập đoàn Bảo Việt. 2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính và Hội đồng quản trị Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phê duyệt Đề án cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và thí điểm thành lập Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt
Số hiệu: 310/2005/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/11/2005
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2005
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 13/1999/QH10
Doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 153/2004/NĐ-CP
Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 187/2004/NĐ-CP
Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 14/2003/QH11
Doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.