|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 597/TTr-SNV ngày QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2024 và thay thế Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2023 của UBND tỉnh Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành, chi cục thuộc sở và UBND cấp huyện; viên chức giữ chức vụ quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La./.
QUY ĐỊNH Tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La (Kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 28/8/2024 của UBND tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối với cấp tỉnh a) Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng …) đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh;
b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương đơn vị sự nghiệp c) Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng …) đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành;
d) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương (Trưởng khoa, Phó đ) Cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục. 2. Đối với cấp huyện
a) Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương (Hiệu trưởng, Phó Hiệu b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương (Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa; Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng; Tổ trưởng, Tổ phó…) đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện.
Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
Điều 3. Về chính trị tư tưởng 1. Trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng. 2. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật. 3. Có tinh thần yêu nước, đặt lợi ích của Đảng, của quốc gia, dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
4. Chấp hành sự phân công của cơ quan, tổ chức; tuân thủ kỷ luật phát Điều 4. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật
1. Có phẩm chất đạo đức trong sáng, mẫu mực; lối sống trung thực, khiêm 2. Có trách nhiệm cao với công việc. 3. Có tinh thần đoàn kết, gương mẫu; có khả năng sử dụng, trọng dụng người có tài năng, hướng dẫn, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp; quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho viên chức, người lao động.
4. Tích cực đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính
5. Tuân thủ và thực hiện nghiêm nguyên tắc tổ chức, kỷ luật, nguyên tắc Điều 5. Về năng lực và uy tín
1. Có tư duy đổi mới, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng
2. Nắm vững các quy định của pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực; có khả
3. Có năng lực triển khai thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của
4. Có khả năng quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; 5. Có năng lực chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác chuyên môn. Điều 6. Về sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm công tác 1. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
2. Bảo đảm tuổi bổ nhiệm; được quy hoạch vào chức vụ, chức danh dự Trường hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo phân cấp quản lý xem xét, quyết định. 3. Có kinh nghiệm thực tiễn, thời gian công tác phù hợp a) Trường hợp bổ nhiệm từ nguồn nhân sự tại chỗ
Trường hợp đơn vị đang công tác có đơn vị cấu thành: Bảo đảm đã kinh Trường hợp đơn vị đang công tác không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức vụ, chức danh cụ thể theo Quy định này. b) Trường hợp bổ nhiệm nhân sự từ nguồn bên ngoài Trường hợp đơn vị đang công tác không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức vụ, chức danh cụ thể theo Quy định này; Trường hợp đơn vị đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại đơn vị không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này; Trường hợp đơn vị đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại đơn vị có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này hoặc bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức vụ, chức danh cụ thể theo Quy định này. c) Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh bằng, tương đương hoặc cao hơn chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp bị cách chức, giáng chức.
Trường hợp bổ nhiệm lần đầu tại đơn vị có đơn vị cấu thành mà trước đó Trường hợp đặc biệt (về độ tuổi, quy hoạch, thời gian đảm nhiệm chức vụ) do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo phân cấp quản lý xem xét, quyết định. 4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
5. Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, Điều 7. Về trình độ 1. Về trình độ chuyên môn a) Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền, đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở lên. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định trình độ cao hơn thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành. b) Đối với Phó Hiệu trưởng trường mầm non tốt nghiệp trình độ từ cao đẳng trở lên; Phó Trạm trưởng Trạm Y tế cấp xã có trình độ từ Trung cấp trở lên (đang giữ chức danh nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo). 2. Về lý luận chính trị a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức vụ, chức danh tại điểm a điểm b điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 2 Quy định này. b) Có bằng tốt nghiệp sơ cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ sơ cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền đối với các chức vụ, chức danh còn lại tại điểm d điểm đ khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 2 Quy định này. 3. Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm viên chức quản lý theo quy định của bộ, ngành, địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. Việc xác định trình độ ngoại ngữ và các trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được xác định tương đương thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Một số trường hợp đặc thù áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi
1. Trường hợp bổ nhiệm nhân sự từ nguồn bên ngoài thì không nhất thiết
2. Trường hợp đang công tác trong cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thì phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Quy định này nhưng không phải đáp ứng ngay tiêu chuẩn về chứng chỉ 3. Trường hợp cùng một đối tượng viên chức quản lý mà quy định tiêu chuẩn của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cao hơn Quy định này thì thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 4. Đối với chức danh viên chức quản lý không được quy định tại Quy định này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Chương III
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI Mục 1
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
Điều 9. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc và tương đương đơn vị sự 1. Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh là người đứng đầu đơn vị, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của
b) Có hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh,
c) Có kiến thức chuyên môn sâu, phù hợp với lĩnh vực được phân công, d) Đang giữ chức vụ Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp và tương đương hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 10. Tiêu chuẩn chức danh Phó Giám đốc và tương đương đơn vị 1. Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh là cấp phó của Giám đốc, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhất là trong lĩnh vực công tác đảm nhận; b) Có hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng; c) Có kiến thức chuyên môn sâu, phù hợp với lĩnh vực được phân công, phụ trách; có khả năng phân tích, tổng hợp, đề xuất được kế hoạch, biện pháp thúc đẩy sự phát triển đơn vị; d) Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp đơn vị đang công tác không có đơn vị cấu thành thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Điều 11. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc 1. Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh là người đứng đầu cấp phòng, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực nghiên cứu triển khai
b) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động c) Đang giữ chức Phó Trưởng phòng và tương được thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Điều 12. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh 1. Phó Trưởng phòng và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh là cấp phó của Trưởng phòng, giúp Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Ban Giám đốc đơn vị và trước pháp luật về mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực triển khai thực hiện các
b) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện c) Có ít nhất 03 năm (đủ 36 tháng) kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực công tác (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Điều 13. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc và tương đương đơn vị sự 1. Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành là người đứng đầu đơn vị, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở, ngành quản lý và trước pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. 2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy định này và các quy định sau: a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhất là trong lĩnh vực công tác đảm nhận;
b) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực nghiên cứu triển khai
c) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động d) Đang giữ chức vụ Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Điều 14. Tiêu chuẩn chức danh Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương thuộc sở, ban, ngành tỉnh
1. Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, 2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy định này và các quy định sau: a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhất là trong lĩnh vực công tác đảm nhận; b) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực nghiên cứu triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao; đề xuất kế hoạch, biện pháp công tác trong phạm vi được phân công;
c) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động d) Đang giữ chức Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp đơn vị đang công tác không có đơn vị cấu thành thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Điều 15. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc 1. Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành là người đứng đầu cấp phòng, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực nghiên cứu triển khai
b) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện c) Đang giữ chức Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Điều 16. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành
1. Phó Trưởng phòng và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở,
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực triển khai thực hiện các
b) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động
c) Có ít nhất 02 năm (đủ 24 tháng) kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực Điều 17. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục 1. Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục là người đứng đầu đơn vị, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của
b) Có hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh c) Có kiến thức chuyên môn sâu, phù hợp với lĩnh vực được phân công, phụ trách; có khả năng phân tích, tổng hợp, đề xuất được kế hoạch, biện pháp thúc đẩy sự phát triển đơn vị; d) Đang giữ chức Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục.
Điều 18. Tiêu chuẩn chức danh Phó Giám đốc và tương đương đơn vị 1. Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục là cấp phó người đứng đầu đơn vị, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhất là trong lĩnh vực công tác đảm nhận;
b) Có hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh c) Có kiến thức chuyên môn sâu, phù hợp với lĩnh vực được phân công, phụ trách; có khả năng phân tích, tổng hợp, đề xuất được kế hoạch, biện pháp thúc đẩy sự phát triển đơn vị; d) Có ít nhất 02 năm (đủ 24 tháng) kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực công tác (không kể thời gian tập sự, thử việc). Mục 2
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
Điều 19. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc và tương đương đơn vị sự 1. Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện là người đứng đầu đơn vị, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy
a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của
b) Có hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh,
c) Có kiến thức chuyên môn sâu, phù hợp với lĩnh vực được phân công,
d) Đang giữ chức Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công
Điều 20. Tiêu chuẩn chức danh Phó Giám đốc và tương đương đơn vị 1. Phó Giám đốc và tương đương đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện là cấp phó người đứng đầu đơn vị, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao. 2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy định này và các quy định sau:
a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của
b) Có hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh,
c) Có kiến thức chuyên môn sâu, phù hợp với lĩnh vực được phân công, d) Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp đơn vị đang công tác không có đơn vị cấu thành thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Điều 21. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc 1. Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện là người đứng đầu cấp phòng, có nhiệm vụ quản lý đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực nghiên cứu triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao; đề xuất kế hoạch, biện pháp công tác trong phạm vi được phân công; b) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
c) Đang giữ chức Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn sự nghiệp
Điều 22. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương 1. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện là cấp phó của Trưởng phòng, giúp Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Ban Giám đốc đơn vị và trước pháp luật về mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Chương II Quy định này và các quy định sau:
a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực triển khai thực hiện các b) Có năng lực tổ chức, điều hành và đoàn kết viên chức, người lao động trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; c) Có ít nhất 02 năm (đủ 24 tháng) kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực công tác.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy định này.
3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát Đề án xác định vị trí việc
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, |
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 31/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 28/8/2024
- Ngày hiệu lực
- 9/9/2024
- Người ký
- Hoàng Quốc Khánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.