Quyết định

Ban hành Quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 31/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
5/12/2024
Ngày hiệu lực
15/12/2024
Người ký
Hà Sỹ Đồng
Chức danh người ký
Quyền Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 12/03/2026).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 31/2024/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NC, KT Tuấn . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Q. CHỦ TỊCH Hà Sỹ Đồng

QUY ĐỊNH

RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.

2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực tiếp quản lý

1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào các tiêu chí đối thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thực hiện rà soát, thống kê danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý thuộc địa bàn mình quản lý (Theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo quy định này).

2. Căn cứ vào kết quả rà soát tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể cấp xã và tổng hợp danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương đang quản lý để báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 4. Trình thống nhất danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý

1. Căn cứ vào kết quả báo cáo tại Điều 3 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với từng thửa đất.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất bằng văn bản làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Điều 5. Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất bằng văn bản (Theo Phụ lục 02 kèm theo quy định này) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng dân cư.

2. Trong vòng 15 ngày sau khi có văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký nhu cầu sử dụng đất (hình thức thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, điểm dân cư, thuộc tổ dân phố trong vòng 01 tháng) và tổng hợp đề xuất vào kế hoạch sử dụng đất gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường. Nội dung này trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.

3. Căn cứ danh sách do Ủy ban nhân dân cấp xã lập tại khoản 2 Điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, đăng ký vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Điều 6. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đất đối với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý

1. Sau khi kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được phê duyệt, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức việc giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024.

2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

3. Thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm; giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức khi có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.

b) Căn cứ kết quả báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tiến hành rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với quỹ đất này trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện Quyết định này, tổng hợp các vướng mắc để báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện theo quy định này.

b) Ban hành văn bản thống nhất danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.

c) Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực tiếp quản lý.

d) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về quản lý, sử dụng đối với quỹ đất này.

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất tại địa phương theo thẩm quyền.

e) Hàng năm, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện kiểm tra, rà soát, báo cáo tình hình thực hiện việc quản lý và sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn cấp xã để thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

b) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định này.

c) Tiến hành công khai, minh bạch các thông tin về các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật đất đai và quy định hiện hành./.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ- UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ, HẸP NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN……………………..

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Ủy ban nhân dân ... thực hiện việc rà soát và lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn cấp xã, cụ thể như sau:

| STT | Địa điểm (Số tờ, số thửa, vị trí) | Diện tích | Hiện trạng sử dụng đất | Họ tên người sử dụng đất liền kề | Quy hoạch | Ghi chú | |||||||| | I | Các thửa đất đề xuất dự kiến sử dụng vào mục đích công cộng | | | | | | | 1 | | | | | | | | 2 | | | | | | | | ... | | | | | | | | II | Các thửa đất đề xuất dự kiến giao đất | | | | | | | 1 | | | | | | | | 2 | | | | | | | | … | | | | | | | | III | Các thửa đất đề xuất dự kiến cho thuê đất | | | | | | | 1 | | | | | | | | 2 | | | | | | | | … | | | | | | |

(Có bản đồ hình thể các thửa đất nhỏ hẹp kèm theo)

Người thực hiện | …….., ngày …. tháng …. năm ….. TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN CHỦ TỊCH

PHỤ LỤC II

MẪU CÔNG KHAI PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ- UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: …../UBND-... | …..Ngày …. tháng …. năm …..

CÔNG KHAI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Ngày … tháng....năm ….., UBND huyện có Văn bản …….

Ủy ban nhân dân xã... thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa cấp xã cụ thể như sau:

| STT | Địa điểm (Số tờ, số thửa, vị trí) | Diện tích | Hiện trạng sử dụng đất | Quy hoạch | Họ tên người sử dụng đất liền kề | Hình thức giao đất, cho thuê đất | Mục đích sử dụng đất dự kiến giao, cho thuê | Ghi chú | |||||||||| | I | Các thửa đất đủ điều kiện sử dụng vào mục đích công cộng | | | | | | | | | 1 | | | | | | | | | | … | | | | | | | | | | II | Các thửa đất đủ điều kiện giao đất | | | | | | | | | 1 | | | | | | | | | | … | | | | | | | | | | III | Các thửa đất đủ điều kiện cho thuê đất | | | | | | | | | 1 | | | | | | | | | | ... | | | | | | | | |

(Có trích đo, trích lục hình thể các thửa đất nhỏ hẹp kèm theo)

Người thực hiện | …….., Ngày …. tháng …. năm ….. TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN CHỦ TỊCH

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/12/2024
    Ban hành
  2. 15/12/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/03/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.