Quyết định

Vè việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh

Số hiệu: 31/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
30/6/2017
Ngày hiệu lực
15/7/2017
Người ký
Đặng Quốc Khánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dịch vụ thương mại
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/02/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 16/4/2005;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; 

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 670/SCT-QLTM ngày 05/6/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ ban hành kèm theo Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh; kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 186/BC-STP ngày 11/5/2017.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

       Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 3 như sau:

“a) Đối với chợ chuyển đổi gắn với xã hội hóa đầu tư xây dựng mới ở địa điểm mới hoặc xây dựng lại ở vị trí hiện tại, quy trình thực hiện theo Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu; quy định của UBND tỉnh về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và các quy định khác có liên quan.

b) Đối với chợ đã được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ thì áp dụng hình thức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ.

Trường hợp chuyển đổi mô hình gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chuyển đổi mô hình không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không được thuê đất; chỉ được sửa chữa, duy tu để duy trì hoạt động của chợ theo Phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

2. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 6 như sau:

“c) Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 1; kiểm tra, xem xét và có ý kiến bằng văn bản đối với Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, hạng 3.”

3. Sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 6 như sau:

“c) Xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với từng chợ trên địa bàn theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với chợ hạng 2, hạng 3 sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh; trình UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt đối với chợ hạng 1.”

4. Sửa đổi Điểm i Khoản 3 Điều 6 như sau:

“i) Trình/Chuyển UBND cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng giao nhận thầu quản lý chợ với đơn vị trúng thầu/được giao quản lý.”

5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Giá gói thầu

a) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, giá gói thầu được xác định trên cơ sở phần chênh lệch giữa nguồn thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và các nguồn thu khác theo quy định với các khoản chi phí hợp lý bù đắp cho hoạt động của chợ và lợi thế thương mại của vị trí chợ mang lại.

b) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi gắn liền với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, giá gói thầu được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản trên đất và lợi thế thương mại của vị trí chợ mang lại. Đơn vị trúng thầu thực hiện thuê đất theo quy định.”

6. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 9 như sau:

“a) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, thời gian giao thầu không quá 05 năm.”

 

7. Sửa đổi Khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, hạng 3 do Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh.”

8. Bổ sung Điểm h Khoản 1 Điều 33 như sau:

“h) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét, kiểm tra, có ý kiến bằng văn bản đối với Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, hạng 3.”

9. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 33 như sau:

“b) Chủ trì thành lập Hội đồng xác định giá trị tài sản, lợi thế thương mại của vị trí chợ mang lại để xác định giá giao thầu hoặc giá gói thầu trong đấu thầu đảm bảo chính xác, minh bạch, khách quan, tránh thất thu; kiểm tra tình hình hoạt động tài chính chuẩn bị cho chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang hợp tác xã hoặc doanh nghiệp đối với chợ hạng 1. Đồng thời, hướng dẫn việc xử lý tài sản, nguồn vốn khi thực hiện việc chuyển đổi.”

10. Bổ sung Điểm e Khoản 2 Điều 33 như sau:

“e) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện xác định lợi thế thương mại của vị trí chợ mang lại đối với chợ hạng 2, hạng 3.”

11. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 34 như sau:

“b) Cơ quan chuyên môn định giá tài sản, tài chính; xác định lợi thế thương mại của vị trí chợ mang lại để xác định giá giao thầu hoặc giá gói thầu trong đấu thầu đối với chợ hạng 2, hạng 3 đảm bảo chính xác, minh bạch, khách quan, tránh thất thu.”

12. Sửa đổi Khoản 4 Điều 34 như sau:

“4. Phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với chợ hạng 2, hạng 3 sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh, đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý đối với chợ hạng 1.”

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế từ ngữ, một số Điều của Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh như sau:

1. Bãi bỏ:

a) Bãi bỏ Điểm m Khoản 2 Điều 8 và Điểm a Khoản 1 Điều 28.

b) Bỏ dấu “…” tại Điểm n Khoản 2 Điều 8.

c) Bỏ cụm từ “giao đất” tại Khoản 10 Điều 30, Khoản 1 Điều 31, Điểm a Khoản 4 Điều 33.

2. Thay thế từ ngữ:

a) Thay đổi cụm từ “12 tháng” thành cụm từ “06 (sáu) tháng” tại Điểm h Khoản 2 Điều 6, Khoản 4 Điều 29, Khoản 9 Điều 30.

b) Thay đổi cụm từ “phí, lệ phí chợ” tại Điểm g Khoản 2 Điều 8; cụm từ “phí và lệ phí” tại Khoản 3 Điều 30; cụm từ “phí, lệ phí” tại Khoản 2 Điều 31 thành cụm từ “giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2017.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/06/2017
    Ban hành
  2. 15/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dịch vụ thương mại

05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định trách nhiệm xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát và quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
44/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Quyết định
21/2020/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2020Nghị quyết
17/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2020Quyết định
21/2018/TT-BCTBộ Công thương

Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.