Quyết định

Về việc ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Số hiệu: 31/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
28/6/2017
Ngày hiệu lực
7/7/2017
Người ký
Nguyễn Văn Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 24/07/2020).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 31/2017/QĐ-UBND | Kon Tum , ngày 28 tháng 06 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 330/TTr-STC ngày 16 tháng 02 năm 2017 về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2017.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính (b/c); - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn b ả n pháp luật); - TT T ỉ nh ủy (b/c); -TT HĐND t ỉ nh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND t ỉ nh; - Sở Tư pháp; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ t ỉ nh; - Báo Kon Tu m , Đài phát thanh - Truyền hình; - Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử t ỉ nh; - CVP , các PVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, KT5 . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hòa

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án, chương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thể căn cứ quy định tại Quyết định này để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng của đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định này bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Máy móc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Đối với hệ thống mạng tin học (máy chủ và các thiết bị kèm theo), hệ thống điện thoại tổng đài, hệ thống thiết bị điện (hệ thống điều hòa trung tâm, hệ thống quạt thông gió cho cả tòa nhà, hệ thống đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan) không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

Quy định này không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng máy móc, thiết bị

Thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ

Điều 4. Quy định về số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và mức kinh phí mua sắm cho từng cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc

1. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này.

2. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.

3. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã, thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.

Điều 5. Quy định về số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị và mức kinh phí mua sắm cho các phòng sử dụng chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Máy móc, thiết bị (bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết bị âm thanh và máy móc, thiết bị khác) để trang bị tại các phòng: phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và phòng phục vụ hoạt động chung do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trang bị về số lượng, chủng loại cho phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng, phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.

Việc trang bị phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng và trong phạm vi nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 6. Quản lý, theo dõi máy móc, thiết bị

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý, theo dõi sử dụng và tính hao mòn máy móc, thiết bị theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 7. Sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Máy móc, thiết bị phải được sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nghiêm cấm việc sử dụng máy móc, thiết bị không đúng tiêu chuẩn, định mức; làm thất thoát, hư hỏng máy móc, thiết bị.

Trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị, cơ quan, tổ chức phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định.

Điều 8. Thay thế máy móc, thiết bị

Việc thay thế máy móc, thiết bị được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và một số quy định cụ thể sau đây:

1. Việc thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại Điều 4 Quy chế này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Việc thay thế máy móc, thiết bị tại các phòng để phục vụ hoạt động chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 5 Quy chế này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng đối với máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính, lưu điện), máy vi tính xách tay khi phải thay thế theo quy định hoặc phải trang bị (trường hợp tăng biên chế hoặc thành lập mới nhưng không có nguồn máy móc, thiết bị điều chuyển) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế này.

2. Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị được thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức theo tháng. Cách thức tính mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức được trang bị, sử dụng máy móc thiết bị

1. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quy chế này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các cấp và các ngành căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị quy định tại các phụ lục kèm theo Quy chế này; tình trạng máy móc, thiết bị hiện có và nhu cầu cần thiết về máy móc, thiết bị; thực hiện việc điều chuyển, thay thế, trang bị máy móc, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành và theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các quy định của pháp luật có liên quan. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm công khai việc mua sắm, báo cáo tình hình sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định hiện hành.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức có liên quan phải chịu trách nhiệm về việc mua sắm, sử dụng, thay thế máy móc, thiết bị làm việc không đúng tiêu chuẩn, định mức; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 11. Xử lý vi phạm trong việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị

1. Cá nhân ra quyết định mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quy chế này phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Đối với việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại, đồng thời bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để xử lý theo quy định pháp luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)

| STT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa | Mức gi á tối đa (triệu đồng) | ||||| | A | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm vi ệc của chức danh | | | | I | Bí thư T ỉ nh ủy | | 151,5 | | 1 | Máy móc , thiết bị văn phòng phổ biến | | 71,5 | | - | Bộ bàn ghế ng ồ i làm việc | 01 bộ | 15 | | - | T ủ đ ựng tài liệu | 03 chiếc | 20 | | - | Máy vi tính đ ể bàn (gồm c ả bàn máy vi t í nh và thiết bị lưu điện) | 01 b ộ | 13 | | - | Máy vi t í nh xách tay (hoặc thiết bị điện t ử tương đương) | 01 chiếc | 13 | | - | Máy in | 01 chiếc | 7 | | - | Điện thoại c ố định (không k ể điện thoại công vụ) | 02 chiếc | 3,5 | | 2 | Máy móc , thiết bị văn phòng ph ổ bi ế n cho phòng làm việc của chức danh (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 80 | | - | Bộ bàn ghế họp | 01 bộ | 25 | | - | Bộ bàn gh ế tiếp khách | 01 bộ | 25 | | - | Các thiết bị khác ( nế u cần ) | | 30 | | II | Phó Bí thư T ỉ nh ủy ; C hủ tịch Hội đồ ng nhân dân t ỉ nh, Chủ tịch Ủy ban nhân d ân tỉnh và các chức danh có h ệ s ố phụ cấp chức vụ từ 1,25 tr ở l ê n | | 114,5 | | 1 | Má y móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho ch ứ c danh (t í nh cho 01 người) | | 49 , 5 | | - | Bộ bàn gh ế ngồi làm việc | 01 bộ | 12 | | - | Tủ đựng tài liệu | 02 chiếc | 14 | | - | Máy vi tính đ ể bàn (gồm c ả b à n máy vi t í nh và thiết bị l ưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 | | - | Máy in | 01 chiếc | 7 | | - | Điện thoại cố định (không k ể điện thoại công vụ) | 02 chiếc | 3,5 | | 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ bi ế n cho phòng làm việc của chức danh (tỉnh cho 01 phòng làm việc) | | 65 | | - | Bộ bàn ghế họp | 01 bộ | 20 | | - | Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ | 20 | | - | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 25 | | III | Phó C hủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận T ổ quốc, Ủy viên Ban th ườ ng vụ Tỉnh ủy, các chức danh tương đươ ng và các chức danh có h ệ số phụ cấp chức vụ từ 1 đến dưới 1,25 | | 71,5 | | 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) | | 41,5 | | - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 10 | | - | T ủ đựng tài liệu | 02 chiếc | 10 | | - | M á y vi tí nh đ ể bàn (g ồ m c ả bàn máy vi tí nh v à thiết bị lưu đ iện) hoặc máy vi tí nh xách tay (hoặc thiết bị điện t ử tương đ ương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 | | - | Máy in | 01 chiếc | 7 | | - | Điện thoại c ố định | 02 chi ế c | 1,5 | | 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng ph ổ bi ế n cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 ph ò ng làm việc) | | 30 | | - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 | | - | Các thiết bị khác (nếu cần ) | | 20 | | IV | Tr ưởng Ban Đảng, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Hội Đồng nhân dân t ỉ nh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở , các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đ ến dưới 1 | | 66,5 | | 1 | Máy móc, thiết bị v ă n phòng phổ biến cho chức danh (t í nh cho 01 người) | | 34,5 | | - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 10 | | - | Tủ đựng tài liệu | 02 chiếc | 10 | | - | M á y vi tính để bàn (g ồ m c ả bàn m áy vi t í nh và thi ết bị lưu điện) hoặc m á y vi tính xách t ay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 | | - | Điện thoại cố định | 02 chiếc | 1,5 | | 2 | Máy móc, thi ết bị văn phòng ph ổ biến cho phòng l à m việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) | | 32 | | - | Bộ bàn ghế họp, t iếp khách | 01 bộ | 10 | | - | Máy in | 01 chiếc | 7 | | - | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 15 | | B | Má y móc, thiết bị văn ph ò ng phổ biến của cán bộ, công chức và ph ò ng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp t ỉ nh | | | | I | Ủy viên thường vụ chuyên trách đả ng ủy khối, Ủy viên ch uyên trách Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn th ể , Tr ưở ng Ban M ặ t tr ậ n T ổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Tr ưở ng phòng c ủ a Sở, cơ quan chuyên môn thuộc T ỉ nh ủy , Hội đồ ng nhân dân, Ủy ban nhâ n dân, các chức danh tương đ ương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ d ưới 0,7; cán bộ, công chức, viên chức khác (t í nh cho 01 người) | | 23,3 | | 1 | Bộ bàn g hế ngồi làm việc | 01 bộ | 5 | | 2 | T ủ đ ựng tài liệu | 01 chiếc | 5 | | 3 | Máy vi t í nh để b à n (gồm c ả bàn máy vi t í nh và thiết bị l ưu điện) | 01 bộ | 13 | | 4 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | II | Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp t ỉ nh (tính cho 01 phòng làm việc) | | 37 , 3 | | 1 | Bộ bàn ghế họp , tiếp khách | 01 bộ | 10 | | 2 | Máy in | 01 chiếc | 7 | | 3 | Đ iện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 4 | Các thiết bị khác (nếu cần ) | | 20 | | III | Phòng Hành chính Văn thư: V ă n ph ò ng của Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đ ồng nhân dân t ỉ nh, Văn phòng Ủy b an nhân dân t ỉ nh (tính cho 1 phòng làm việc) | | 388,3 | | 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 | | 2 | T ủ đ ựng tài liệu | 05 chiếc | 25 | | 3 | Gi á đ ựng công văn đi, đến | 02 bộ | 2 | | 4 | Má y vi tính để bàn (gồm cả bàn m á y vi t í nh và thiết bị lưu đ iện) | 02 bộ | 26 | | 5 | Máy in | 02 chiếc | 14 | | 6 | Má y photocopy | 03 chiếc | 270 | | 7 | Máy fax | 01 chiếc | 7 | | 8 | M á y scan | 01 chiếc | 4 | | 9 | Điện thoại cố định (trong trường hợp không có hệ thống t ổ ng đài điện thoại nội bộ) | 01 chiếc | 0,3 | | 10 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 30 | | IV | Phòng Hành chính Văn thư, Văn phòng, Phòng t ổ ng hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp t ỉ nh (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 249,3 | | 1 | Bộ bàn gh ế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 | | 2 | T ủ đựng tài liệu | 04 chiếc | 20 | | 3 | Giá đựng công văn đi, đ ế n | 01 bộ | 1 | | 4 | Máy in | 01 chiếc | 7 | | 5 | Máy photocop y | 02 chiếc | 180 | | 6 | Máy fax | 01 chiếc | 7 | | 7 | Máy scan | 01 chi ế c | 4 | | 8 | Điện thoại cố định (tr o ng trường hợp không c ó hệ th ố ng t ổ ng đài đ iện thoại nội b ộ) | 01 chiếc | 0,3 | | 9 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 20 | | V | Ph ò ng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp t ỉ nh (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 50,3 | | 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách, làm việc | 01 bộ | 25 | | 2 | T ủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 | | 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 20 |

Ghi chú:

1. Các thiết bị khác (nếu cần) bao gồm:

- Máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm)

- Quạt

- Máy sưởi

- Tủ lạnh (chỉ trang bị cho các chức danh tại các Mục I, II, Phần A Phụ lục I)

- Máy hủy tài liệu (chỉ trang bị cho các chức danh tại các Mục BI03 II, III, Phần A và phòng làm việc tại các Mục III, IV, Phần B Phụ lục I)

- Máy hút ẩm (chỉ trang bị cho phòng làm việc tại Mục III Phần B Phụ lục I)

- Các thiết bị khác theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.

PHỤ LỤC II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)

| STT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa | Mức giá t ố i đa (triệu đồng) | ||||| | A | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm việc của chức danh | | | | I | Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đ ồng nhân dân huyện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ s ố phụ cấp chức vụ từ 0,6 đ ế n 0,9 | | 69,5 | | 1 | M á y móc, thiết bị văn phòng phổ bi ế n cho chức danh (t í nh cho 01 người) | | 39,5 | | - | Bộ bàn gh ế ngồi làm việc | 01 bộ | 8 | | - | T ủ dựng tài liệu | 02 chiếc | 10 | | - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện t ử t ương đ ương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 | | - | Máy in | 01 chiếc | 7 | | - | Điện thoại c ố định | 02 chiếc | 1 , 5 | | 2 | M á y m óc, thiết bị văn phòng ph ổ bi ế n cho ph ò ng l à m việc của chức danh (t í nh cho 01 ph ò ng làm việc) | | 30 | | - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 | | - | Các thiết bị khác (nếu c ầ n) | | 20 | | B | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn v ị cấp huyện | | | | 1 | Trưởng Ban Đảng, Phó Tr ưở ng Ban Đảng, Ch ủ tịch, Bí thư các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận T ổ quốc, Phó Bí thư các đoàn th ể , Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng huyện ủy, Hội đ ồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Tr ưở ng phòng, Phó Trưởng phòng cơ quan chuy ê n môn cấp huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ s ố phụ cấp chức vụ dưới 0,6; cán bộ, công chức, viên chức khác (tính cho 01 người) | | 23,3 | | 1 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 5 | | 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 | | 3 | Máy vi tính để bàn (gồm c ả b à n máy vi t í nh v à thiết bị lưu đ iện) | 01 bộ | 13 | | 4 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | II | Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (tính cho 01 phòng làm việc) | | 24,3 | | 1 | Bộ bàn gh ế họp , tiếp khách | 01 bộ | 7 | | 2 | Máy in | 01 chiếc | 7 | | 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 10 | | III | Phòng Hành chính Văn thư của Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (tính cho 01 phòng làm việc) | | 216,3 | | 1 | Bộ b à n ghế họp , tiếp khách | 01 bộ | 7 | | 2 | Tủ đựng tài liệu | 04 chiếc | 20 | | 3 | Giá đ ựng công văn đi , đ ến | 01 bộ | 1 | | 4 | Máy in | 01 chi ế c | 7 | | 5 | Máy photocopy | 02 chiếc | 150 | | 6 | M á y fax | 01 chiếc | 7 | | 7 | Máy scan | 01 chi ế c | 4 | | 8 | Đ iện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 9 | C ác thiết bị khác (nếu cần) | | 20 | | IV | Phòng tiếp dân , bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 35,3 | | 1 | Bộ bàn ghế họp , tiếp khách, làm việc | 01 bộ | 20 | | 2 | Tủ đ ựng t à i liệu | 01 chiếc | 5 | | 3 | Điện thoại c ố định | 01 chiếc | 0,3 | | 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 10 |

Ghi chú:

1. Các thiết bị khác (nếu cần) bao gồm:

- Máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm)

- Quạt

- Máy sưởi

- Máy hủy tài liệu: Máy hút ẩm (chỉ trang bị cho phòng làm việc tại Mục III, Phần B, Phụ lục II)

- Các thiết bị khác theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp: đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.

PHỤ LỤC III

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (GỌI CHUNG LÀ CẤP XÃ) (Ban hành kèm theo Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)

| STT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đ a | Mức giá tố i đ a (triệu đồng) | ||||| | A | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh: Bí th ư , Phó Bí thư Đả ng ủy x ã ; C hủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nh â n dân xã, Ủy ban nhân dân xã và các chức danh tương đ ương và ph ò ng làm việc của chức danh | | | | 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (t í nh cho 01 người) | | 23 | | - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 5 | | - | T ủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 | | - | Máy vi t í nh để bàn (gồm c ả bàn máy vi t í nh và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện t ử tương đ ương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 | | 2 | Máy móc, thiết bị v ă n phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 10 | | - | Bộ bàn ghế họp , tiếp khách | 01 bộ | 5 | | - | Các thiết bị khác (nếu c ầ n) | | 5 | | B | Máy móc , thiết bị văn ph ò ng phổ biến của cán bộ, công chức, viên chức và phòng làm việc của c ơ quan, tổ chức, đơ n vị cấp xã | | | | I | Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã (tính cho 01 người) | | 16 | | 1 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 3 | | 2 | Má y vi t í nh đ ể bàn (gồm c ả bàn má y vi tính và thiết bị lưu đ iện) | 01 bộ | 13 | | II | Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 28,3 | | 1 | Bộ b à n ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 5 | | 2 | T ủ dựng tài liệu | 02 chiếc | 6 | | 3 | Máy in | 01 chiếc | 7 | | 4 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 5 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 10 | | III | Phòng Hành chính Văn thư của c ơ quan, tổ chức, đơ n vị cấp x ã (t í nh cho 01 phòng làm việc) | | 113,3 | | 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 5 | | 2 | T ủ dựng tài liệu | 03 chiếc | 9 | | 3 | Giá đ ựng công văn đi, đến | 01 bộ | 1 | | 4 | Máy in | 01 chiếc | 7 | | 5 | Máy photocopy | 01 chiếc | 60 | | 6 | Máy fax | 01 chiếc | 7 | | 7 | Máy scan | 01 chiếc | 4 | | 8 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 9 | Các thiết bị khác (nếu cần ) | | 20 | | IV | Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp x ã (tính cho 01 phòng làm việc) | | 28,3 | | 1 | Bộ bàn g hế họp, t iếp khách | 01 bộ | 15 | | 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chi ế c | 3 | | 3 | Đ iện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 | | 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) | | 10 |

Ghi chú:

1. Các thiết bị khác (nếu cần) bao gồm:

- Máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm)

- Quạt

- Máy sưởi

- Các thiết bị khác theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp; đồng thời chịu, trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/06/2017
    Ban hành
  2. 07/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.