Quyết định

Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 31 /2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
19/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Hoàng Công Thủy
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

           QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ

--------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

            Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ như sau:

             1. Điều chỉnh giá đất 82 vị trí tại địa bàn Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện: Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy, Phù Ninh, Đoan Hùng,  Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập.

             2. Bổ sung 64 vị trí tại địa bàn thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện: Lâm Thao, Thanh Thủy, Phù Ninh, Cẩm Khê, Thanh Ba, Hạ Hòa, Thanh Sơn, Tân Sơn vào Bảng giá đất phi nông nghiệp các huyện, thành, thị.

3. Điều chỉnh tên 92 vị trí tại địa bàn thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện: Lâm Thao, Tam Nông, Phù Ninh, Cẩm Khê, Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Thanh Sơn.

(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)

4. Hủy bỏ bảng giá đất của 10 tuyến đường, trong đó:

- 04 tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Việt Trì, gồm có: “3. Khu phố Kiến Thiết- Lối rẽ từ cổng Công ty quản lý đường sắt vào khu tái định cư dự án đê Tả Thao (trước cổng nhà ông Khoa)”; “11. Khu phố Thọ Mai- Đường vào nhà văn hoá Thọ Mai cũ”; “2. Từ giáp đường Châu Phong đến hết Trường dạy nghề (đồi Cây Mốc và đồi Gò a) đổi thành Từ giáp đường Châu Phong đến hết Trường dạy nghề (đồi Cây Mốc và đồi Gò Giữa)”; “1.2. Khu 1B- Đoạn từ đường Hùng Vương (nhà ông Duân) đi Kim Đức”.

- 05 tuyến đường thuộc địa bàn huyện Thanh Thủy, gồm có: “Đất khu vực đồi” và “Đất khu vực bãi” thuộc Đất vùng ven trung tâm và vùng ven tụ điểm kinh tế tại Mục I. Các xã vùng trung du (gồm 4 xã: Đồng Luận, Đoan Hạ, Bảo Yên, Xuân Lộc); “Đất khu vực đồi” và “Đất khu vực bãi” thuộc Đất vùng ven trung tâm và vùng ven tụ điểm kinh tế tại tại Mục “II. Các xã vùng miền núi (Gồm : Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Trung Nghĩa, Trung Thịnh, Hoàng Xá, Sơn Thuỷ, Tân Phương, Thạch Đồng, Đào Xá); Đường quy hoạch kết nối cầu Đồng Quang từ đầu cầu đến giáp xã Trung Thịnh.

- 01 tuyến đường thuộc địa bàn huyện Yên Lập: “4- Xã Đồng Lạc- Từ đường tỉnh 313D đi Hương Lung (huyện Cẩm  Khê)”.

             5. Điều chỉnh khu vực xã trong Bảng giá các loại đất 05 năm (2015- 2019):

             Điều chỉnh xã Hồng Đà, huyện Tam Nông từ khu vực Trung du sang khu vực Đồng bằng thuộc huyện Tam Nông.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.