|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế "Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thànhn phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu" _________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế “Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu”; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 3266/TTr-SCT ngày 21/9/2015 về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung “Quy chế hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu”; Báo cáo thẩm tra số 1233/STP-VBPQ ngày 11/5/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế “Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu”, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 4. “5. Hỗ trợ các hoạt động truyền thông, marketing, các hoạt động nhằm quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6: “Điều 6. Quy trình thực hiện hỗ trợ 1. Thông báo các nội dung hỗ trợ: Sở Công Thương thông báo bằng cách đăng thông tin trên các báo, đài, Website của Sở Công Thương để doanh nghiệp biết và đăng ký tham gia. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm: a) Đơn đăng ký đề nghị các nội dung hỗ trợ gửi Sở Công Thương (theo mẫu). b) Giới thiệu tóm tắt hoạt động và thành tích của doanh nghiệp. c) Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trong hai năm gần nhất kể từ thời điểm nộp hồ sơ. d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp (Bản sao hợp lệ). e) Bản sao hợp lệ các tài liệu khác chứng minh doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. f) Báo cáo quá trình triển khai xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp trong thời gian qua. Sở Công Thương nhận hồ sơ đăng ký đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp trước ngày 31/3 hàng năm. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Sở Công Thương tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính thẩm định hồ sơ các doanh nghiệp đề nghị đăng ký theo đúng quy định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ, nội dung và mức kinh phí hỗ trợ cho từng doanh nghiệp trước ngày 30/4 hàng năm. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Tờ trình của liên Sở (Sở Công Thương, Sở Tài chính). 4. Lựa chọn đơn vị tư vấn: Sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ và trên cơ sở các nội dung hỗ trợ của Quy chế này, Sở Công Thương tiến hành tổ chức đấu thầu rộng rãi theo quy định pháp luật để chọn đơn vị tư vấn thực hiện chương trình, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định phê duyệt đơn vị tư vấn thực hiện chương trình. 5. Sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt đơn vị tư vấn, Sở Công Thương, đơn vị tư vấn cùng các doanh nghiệp được phê duyệt hỗ trợ triển khai các nội dung chương trình theo các bước sau: a) Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp đã được phê duyệt và đơn vị tư vấn (trong thời hạn 05 ngày) kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định. b) Sở Công Thương, doanh nghiệp và đơn vị tư vấn ký một (01) hợp đồng ba (03) bên trong đó nêu rõ quyền và trách nhiệm của từng bên để thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo các nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định). c) Sau khi hoàn thành các nội dung tư vấn, Sở Công Thương, doanh nghiệp và đơn vị tư vấn có trách nhiệm ký thanh lý hợp đồng, thời gian hoàn thành trước ngày 25 tháng 11 hàng năm để Sở Công Thương hoàn tất thủ tục thanh quyết toán theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế “Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu”. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội; Tổng biên tập các báo: Hà Nội mới, Kinh tế Đô thị; Thủ trưởng các tổ chức và đơn vị liên quan; Giám đốc các doanh nghiệp tham gia Quy chế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế "Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thànhn phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu"
Số hiệu: 31/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 27/10/2015
- Ngày hiệu lực
- 6/11/2015
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Tuấn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 36/2005/QH11
Thương mại
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.