|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về chủng loại, số lượng và quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 99/TTr-STC ngày 30/6/2015; sau khi thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 264/HĐND-VP ngày 09/10/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chủng loại, số lượng và quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về chủng loại, số lượng và quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng Quy định này quy định về chủng loại, số lượng và quản lý sử dụng phương tiện đi lại là xe ô tô chuyên dùng phục vụ theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù ở một số ngành, lĩnh vực cụ thể của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. 2. Phạm vi điều chỉnh Chủng loại, số lượng sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại Quy định này áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) thuộc tỉnh quản lý. Điều 2. Số lượng, chủng loại và mục đích sử dụng
Điều 3. Nguyên tắc trang bị xe ô tô chuyên dùng 1. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu làm việc cần thiết theo chức năng nhiệm vụ được giao, tiết kiệm, hiệu quả. 2. Số lượng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Điều 2 là mức tối đa; các cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ thực hiện mua sắm mới những tài sản chuyên dùng còn thiếu so với tiêu chuẩn định mức hoặc xe ô tô chuyên dùng cần phải thay thế do thời gian sử dụng lâu, hết niên hạn sử dụng theo quy định, hư hỏng nặng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng thì phải nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, chi phí tốn kém, không hiệu quả. 3. Việc thực hiện mua sắm xe ô tô chuyên dùng phải tuân thủ các trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước; đồng thời các đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm xe ô tô chuyên dùng phải chịu trách nhiệm về giá cả, chất lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật của xe theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh. Điều 4. Quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng 1. Xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành và tại quy định này. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào nếu không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ quan, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng phải lập hồ sơ kê khai tài sản, đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản và báo cáo Sở Tài chính để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng phải có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định để làm căn cứ thực hiện. 4. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm Quản lý việc duy tu, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật của từng loại xe ô tô chuyên dùng theo đúng quy định; xây dựng các biện pháp để quản lý, sử dụng xe an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu công tác của cơ quan, đơn vị. 5. Xe ô tô chuyên dùng đã hết thời gian tính hao mòn và hư hỏng nặng hoặc hết thời hạn lưu hành theo quy định, không có khả năng khắc phục sửa chữa hoặc việc khắc phục sửa chữa tốn kém, chi phí quá lớn không hiệu quả, các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền cho chủ trương thanh lý, thay thế xe ô tô chuyên dùng theo quy định. Điều 5. Nguồn hình thành Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; có nguồn gốc ngân sách (kể cả nguồn vốn vay, viện trợ, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu) và từ nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải và nội dung tại quy định này về chế độ quản lý, sử dụng, mua sắm, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa xe chuyên dùng theo đúng quy định. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức mua sắm, thanh lý, thu hồi, điều chuyển xe ô tô chuyên dùng; hướng dẫn, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện mua sắm, sửa chữa xe ô tô chuyên dùng theo đúng quy định. 3. Hàng năm các đơn vị được giao nhiệm vụ cần phải bố trí xe ô tô chuyên dùng đề xuất chủng loại, số lượng với Sở Tài chính làm cơ sở để Sở Tài chính tổng hợp, rà soát, báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền. 4. Những nội dung khác không quy định tại Quy định này thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định về chủng loại, số lượng và quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
Số hiệu: 31/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 30/11/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2015
- Người ký
- Đỗ Ngọc An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 25//2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 30/11/2015Ban hành
- 10/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 10/12/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 47/2016/QĐ-UBND
- 01/09/2022Thay thế bởi Quyết định 25//2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 52/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 32/2015/QĐ-TTg
Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcThông tư · 159/2015/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.