|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 52/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1385/TTr-SXD ngày 27 tháng 6 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng trên địa bàn 11 phường (Đức Long, Đức Thắng, Đức Nghĩa, Lạc Đạo, Bình Hưng, Hưng Long, Phú Trinh, Phú Thủy, Phú Tài, Thanh Hải, Xuân An) thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. 2. Đối tượng nộp phí: a) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong phạm vi 11 phường thuộc thành phố Phan Thiết có thoát nước và xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước tập trung có nghĩa vụ nộp phí thoát nước theo quy định; b) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp phí thoát nước theo quy định này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 3. Chế độ thu: Đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải thực hiện thu phí định kỳ hàng tháng đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch sinh hoạt. 4. Mức thu: Mức thu phí thoát nước thải: 650 đồng/m3 nước sạch. a) Đối với nước thải từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch thu theo hóa đơn khách hàng sử dụng nước:
b) Đối với nước thải từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng sinh hoạt thuộc đối tượng phải nộp phí:
c) Đối với nước thải từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sản xuất và hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải nộp phí:
5. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 8 năm 2014. 6. Quản lý và sử dụng phí: a) Giao cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải (Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận) quản lý, sử dụng nguồn thu để chi phí cho hoạt động quản lý, vận hành, dịch vụ thu phí thoát nước, duy trì, bảo dưỡng thường xuyên và phát triển hệ thống thoát nước; b) Ngân sách địa phương đảm bảo cấp bù đủ chi phí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước trên địa bàn trong trường hợp nguồn thu từ phí thoát nước được quyết định thấp hơn chi phí thực tế. 7. Điều chỉnh phí thoát nước: Phí thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp: khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước. 8. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp và các thông tư hướng dẫn thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. |
|||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 31/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 28/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2014
- Người ký
- Lê Tiến Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý nhà
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 16/11/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 28/07/2014Ban hành
- 07/08/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 16/11/2020Thay thế bởi Quyết định 31/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 09/2009/TT-BXD
Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 88/2007/NĐ-CP
Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.