|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh dự toán tăng thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2013 ____________________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 6 về việc phê chuẩn điều chỉnh dự toán tăng thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh dự toán tăng thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2013 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau: (Biểu số 1). 1. Tăng thu ngân sách địa phương (NSĐP) là: 1.018,215 tỷ. Bao gồm: - Nguồn ngân sách trung ương (NSTW) thưởng vượt thu ngân sách năm 2012 là: 207,197 tỷ. - Nguồn ngân sách trung ương bổ sung dự án tàu khách Côn Đảo là: 50,000tỷ. - Nguồn thu vay vốn tín dụng : 70,000 tỷ. - Nguồn kết dư ngân sách năm 20l2 (phần bổ sung) : 346,457tỷ. - Nguồn dự kiến tăng thu năm 2013 là : 344,564tỷ. 2. Tăng chi ngân sách địa phương là : 1.018,215 tỷ. Bao gồm: - Bổ sung chi đầu tư phát triển (chiếm 58% số tăng chi) là: 591,054 tỷ. Gồm: + Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 433 954tỷ. Trong đó: Dự án tàu khách Côn Đảo là: 50,000 tỷ. + Thưởng vượt thu năm 2012 cho các huyện là: 8,102 tỷ. Chi tiết theo biểu số 1.1 + Chi đầu tư phát triển các đơn vị khác là: 78,998 tỷ. Chi tiết theo biểu số 1.2 + Chi chương trình kiên cố hóa kênh mương (vốn tín dụng) là: 70,000 tỷ. - Bổ sung chi thường xuyên (chiếm 42% số tăng chi) là: 427,161 tỷ. Chi tiết theo biểu số 1.3. Gồm: + Bổ sung chi chương trình mục tiêu, đề án : 110,137 tỷ. + Bổ sung chi sự nghiệp giáo dục đào tạo : 6,600 tỷ. + Bổ sung chi sự nghiệp y tế : 57,729 tỷ. + Bổ sung chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình : 0,484 tỷ. + Bổ sung chi đảm bảo xã hội : 24,500 tỷ. + Bổ sung chi sự nghiệp khoa học, công nghệ : 2,894 tỷ. + Bổ sung chi sự nghiệp kinh tế : 211,446 tỷ. + Bổ sung chi khác : 13,372 tỷ. 3. Nội dung tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc điều chỉnh dự toán tăng thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2013
Số hiệu: 31/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 12/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 22/8/2013
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 02/2013/NQ-HĐND
Phê chuẩn điều chỉnh dự toán tăng thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2013
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.