Quyết định

Về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 31/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
30/5/2008
Ngày hiệu lực
1/6/2008
Người ký
Nguyễn Thế Thảo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại

xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2008 của HĐND Thành phố về hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ và Giám đốc sở Tài chính tại Tờ trình số 421/TTr-LS ngày 26/5/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn, trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, đoàn thể: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân cấp xã, phường, thị trấn theo kết quả phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:

1.1 Xã, phường, thị trấn loại 1: 24 triệu đổng/1 đoàn thể/1 năm;

1.2 Xã, phường, thị trấn loại 2: 22 triệu đồng/1 đoàn thể/1 năm;

1.3 Xã, phường, thị trấn loại 3: 20 triệu đồng/1 đoàn thể/1 năm;

1.4 Các tổ chức, đoàn thể sử dụng kinh phí trên để hoạt động và chi phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư, mức chi phụ cấp tối đa như sau:

1.4.1 Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng mức phụ cấp 200.000 đồng/1 tháng;

1.4.2 Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng mức phụ cấp 100.000 đồng/một tháng;

1.4.3 Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng mức phụ cấp 100.000 đồng/một tháng;

1.4.4 Chi hội trưởng Chi hội Nông dân tại thôn được hưởng mức phụ cấp 100.000 đồng/một tháng;

1.4.5 Bí thư chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng mức phụ cấp 100.000 đồng/một tháng;

1.5 Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, đoàn thể nêu trên không bao gồm tiền lương, phụ cấp cho các chức danh cán bộ chuyên trách, không chuyên trách làm việc tại xã đã được quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 196/2004/QĐ-ƯB ngày 29/12/2004, Quyết định số 28/2005/QĐ-UB ngay 03/03/2005 của UBND Thành phố.

2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động 10 triệu đồng/01 tổ chức/1 năm đối với Hội người cao tuổi và Hội chữ thập đỏ cấp xã, phường, thị trấn.

3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, phường, thị trấn là: 600.000 đồng/tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện được cân đối trong ngân sách quận, huyện, xã, phường, thị trấn.

Do số lượng các tổ chức chi hội đoàn thể ở từng đơn vị xã, phường, thị trấn có sự khác nhau, sẽ ảnh hưởng đến kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể. Vì vậy căn cứ điều kiện thực tế, các UBND quận, huyện điều chỉnh kinh phí hỗ trợ theo định mức trên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2008.

Các quy định của Thành phố trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điểu 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.