Quyết định

Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đốp thành Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Đốp

Số hiệu: 31/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
20/3/2006
Ngày hiệu lực
20/3/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đốp

thành Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Đốp

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

-Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

-Căn cứ Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc tỉnh Bình Phước;

-Xét Tờ trình số: 07/TTr-SNN-LN ngày 25 tháng 01 năm 2006 của sở Nông nghiệp & PTNT và Tờ trình số: 01/TT-LTBĐ ngày 12 tháng 01 năm 2006 củạ lâm trường Bù Đốp về việc xin phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt đề án sắp xếp chuyển đổi Lâm trường Bù Đốp thành Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Đốp.

1/ Phương án sử dụng đất đai:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp giao cho Lâm trường quản lý: 23.951,1 ha, trong đó:

-Diện tích đất giao cho Ban quản lv rừng phòng hộ: 12.312,8 ha

-Diện tích đất dự kiến giao về địa phương quản lý là 9.309,8 ha.

Trước mắt, diện tích nầy giao cho Ban QLRPH Bù Đốp thực hiện hợp thức hóa theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UB, sau khi hoàn thành việc hợp thức hóa, Sở Nông nghiệp & PTNT thông nhất với UBND huyện Bù Đốp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định.

2/ Phương án sử dụng lao động:

Tổng số lao động có trong danh sách đen 31/12/2005 là 20 người, trong đó:

-Số lao dộng cần sử dụng trong Ban quản lý: 20 người

3/ Phương án tài chính và xử lý công nợ: (đến 31/12/2005)

a)Tổng số vốn SXKD: 2.924.843.353 đồng; trong đó:

+ Vốn cố định:

2.517.317.916 đồng;

+ Vốn lưu động:

407.525.437 đồng.

- Nợ phải thu:

663.222.976 đồng;

- Nợ phải trả:

491.521.796 đồng.

b)về tài chính: sỏ Tài chính tiến hành kiểm tra xử lý và trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doahh nghiệp tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên và MT, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh & Xã hội; Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp; Giám đốc Lâm trường Bù Đốp; Giám đốc Ban quán lý rừng phòng hộ Bù Đốp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. ;

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.