|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng khu 4 _________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng khu 4 là đơn vị sự nghiệp bảo vệ thực vật trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật. Phạm vi hoạt động của Trung tâm gồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế. Trụ sở của Trung tâm đặt tại Thành phố Vinh, Nghệ An Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật thực hiện công tác bảo vệ thực vật tại các tỉnh trong vùng phụ trách. 1. Theo dõi, tổng hợp, dự báo, thông báo tình hình diễn biến của sinh vật gây hại, sinh vật có ích đối với tài nguyên thực vật cho Cục Bảo vệ thực vật và các tỉnh trong vùng phụ trách; 2. Tham gia việc chỉ đạo phòng trừ sinh vật hại tài nguyên thực vật; xác minh, tổng hợp tình hình dịch hại trong vùng để báo cáo Cục; 3. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ bảo vệ thực vật các tỉnh trong vùng; 4. Thực hiện khuyến nông về bảo vệ thực vật theo phân công của Cục trưởng: 4.1. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên quản lý dịch hại tổng hợp, phương pháp khuyến nông bảo vệ thực vât; 4. 2. Xây dựng, chuyển giao và tuyên truyền các mô hình trình diễn ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo vệ thực vật; 5. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy trình và thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm về bảo vệ thực vật; 6. Nhân nuôi sinh vật có ích, chế phẩm có nguồn gốc sinh học sử dụng trong bảo vệ thực vật; 7. Xác định và phân loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, sinh vật có ích; 8. Theo dõi, đề xuất việc xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở theo quy định của pháp luật; 9. Thực hiện các dịch vụ về bảo vệ thực vật; 10. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về bảo vệ thực vật; 11. Quản lý viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục giao; 12. Thực hiện nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Trung tâm: Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật bổ nhiệm theo quy định; Giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Trung tâm và về nhiệm vụ được giao; Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Giám đốc không quá 2 người. 2. Bộ máy giúp việc Giám đốc Trung tâm: a) Phòng Hành chính tổng hợp; b) Phòng Kỹ thuật; c) Phòng Dự báo và Chuyển giao. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật qui định Quy chế làm việc của đơn vị. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ; Quyết định này thay thế Quyết định số 65/NN-TCCB/QĐ ngày 07 tháng 02 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng khu 4. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng khu 4 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng khu 4
Số hiệu: 31/2004/QĐ-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 30/4/2004
- Ngày hiệu lực
- 15/5/2004
- Người ký
- Bùi Bá Bổng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Quyết định · 88/2003/QĐ-BNN
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 36/2001/PL-UBTVQH10
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Quyết định · 88/2003/QĐ-BNN
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 36/2001/PL-UBTVQH10
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.