Quyết định

Về việc quy định mức lãi suất cho vay bằng đôla Mỹ của tổ chức tín dụng đối với pháp nhân, cá nhân và mức lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ của pháp nhân tại tổ chức tín dụng

Số hiệu: 309/1998/QĐ-NHNN1

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
10/9/1998
Ngày hiệu lực
11/9/1998
Người ký
Lê Đức Thuý
Chức danh người ký
Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức lãi suất cho vay bằng đôla Mỹ của Tổ chức tín dụng đối với pháp nhân, cá nhân và mức lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ của pháp nhân tại Tổ chức tín dụng

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23 tháng 5 năm 1990;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1989 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định lãi suất tiền gửi và cho vay bằng đôla Mỹ của Tổ chức tín dụng đối với pháp nhân và cá nhân như sau:

1. Mức lãi suất cho vay của Tổ chức tín dụng đối với pháp nhân và cá nhân tối đa là 7,5%/năm.

2. Mức lãi suất tiền gửi của pháp nhân tại các Tổ chức tín dụng:

Tiền gửi không kỳ hạn tối đa là: 0,5%/năm

Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa là: 3%/năm

Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng tối đa là: 3,5%/năm.

Pháp nhân nói tại điều này bao gồm: Tổ chức kinh tế; cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang; Tổ chức chính trị; Tổ chức chính trị - xã hội; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Quỹ xã hội, quỹ từ thiện; các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ luật dân sự.

Mức lãi suất quy định tại khoản 2 của điều này áp dụng cho tiền gửi bằng đôla Mỹ của pháp nhân mở tài khoản tại Tổ chức tín dụng, bao gồm: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tài khoản tiền ký gửi để bảo đảm thanh toán, tài khoản tiền quản lý và giữ hộ, tài khoản tiền gửi của các tổ chức nước ngoài.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 1998, thay thế mức trần lãi suất cho vay bằng đôla Mỹ quy định tại Mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định 197/QĐ-NH1 ngày 28/6/1997 và các mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng đôla Mỹ tại Điều 2, Quyết định 39/1998/QĐ-NHNN1 ngày 17/01/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3.- Đối với dư nợ vay bằng đôla Mỹ của pháp nhân, cá nhân đến cuối ngày 10 tháng 9 năm 1998 chuyển sang và hợp đồng tín dụng bằng đôla Mỹ đã ký kết từ ngày 10 tháng 9 năm 1998 trở về trước nhưng đến sau ngày 10/9/1998 mới phát tiền vay thì Tổ chức tín dụng và pháp nhân, cá nhân vay vốn thoả thuận để điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp với quy định của pháp luật và mức trần lãi suất cho vay bằng đôla Mỹ quy định tại các quyết định trước đây và Quyết định này của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4.- Chánh Văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Chủ nhiệm Hợp tác xã tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.