|
QUYẾT ĐỊNH Quy định một số vấn đề về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989; Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 12 tháng 8 năm 1991; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, để bảo vệ sức khoẻ cho trẻ em,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất cho trẻ em. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ nguồn sữa mẹ, khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ, thông tin đầy đủ cho các bà mẹ về tính ưu việt nhất của sữa mẹ, các phương pháp nuôi con phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ. Điều 2 1- Các sản phẩm thay thế sữa mẹ là sữa và các loại thức ăn cho trẻ em được chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, dùng để thay thế hoàn toàn hoặc một phần sữa mẹ, bao gồm các sản phẩm sửa, ngũ cốc, hỗn hợp rau, nước hoa quả và các loại chè, bình đựng sữa và đầu vú cao su. 2- Việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải tuân theo các quy định của Quyết định này. Điều 3 Trong các chương trình thông tin về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em phải dành sự ưu tiên cho thông tin, giáo dục về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và các phương pháp nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Điều 4 Những tài liệu thông tin, giáo dục đề cập việc nuôi dưỡng trẻ em phải đạt các yêu cầu sau: 1- Bảo đảm tính khách quan và khoa học. 2- Tuyên truyền tính ưu việt của sữa mẹ và việc nuôi con bằng sữa mẹ; khẳng định sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ; ích lợi của việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đối với trẻ từ khi được sinh ra cho đến 4 hoặc 6 tháng tuổi; các chất chống nhiễm khuẩn của sữa mẹ sẽ giúp đỡ cho trẻ chống lại bệnh tật đặc biệt là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh tiêu chảy. 3- Ảnh hưởng không tốt của việc cho trẻ bú chai. 4- Những tài liệu hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm thay thế sữa mẹ phải đề cập những ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ của trẻ em và việc chi tiêu tốn kém khi sử dụng không cần thiết hoặc sử dụng không đúng. Điều 5 Nghiêm cấm những hành vi sau: 1- Quảng cáo sai sự thật việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ. 2- Tặng cho các bà mẹ mới sinh con có sữa mẹ hoặc các thành viên trong gia đình họ các loại hàng mẫu sản phẩm nhằm khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm đó để thay sữa mẹ. 3- Tặng quà hoặc tài trợ dưới mọi hình thức cho cán bộ y tế ở các bệnh viên, nhà hộ sinh hoặc các cơ sở y tế khác nhằm quảng cáo thay sữa mẹ với mục đích kinh doanh các sản phẩm thay thế. Điều 6 Bộ Y tế, Bộ Văn hoá - thông tin, Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam và các tổ chức xã hội khác tuyên truyền, giáo dục các bà mẹ về tính ưu việt của sữa mẹ và duy trì việc nuôi con bằng sữa mẹ. Điều 7 Bộ Thương mại chỉ cấp giấy phép nhập khẩu các sản phẩm thay thế sữa mẹ sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ Y tế và quản lý việc kinh doanh các sản phẩm đó trên thị trường Việt Nam. Điều 8 1- Các tổ chức của Nhà nước, tập thể, tư nhân, các tổ chức của người nước ngoài tại Việt Nam có sử dụng lao động nữ phải tạo điều kiện cho phụ nữ được khám thai theo định kỳ, bảo đảm thời giam nghỉ trước và sau khi đẻ, bảo đảm giờ cho con bú và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 2- Các cơ sở sản khoa của Nhà nước, và tư nhân, có trách nhiệm khuyến khích và tạo điều kiện để bà mẹ được cho con bú ngay sau khi sinh con 1/2 giờ. Điều 9 Trong trường hợp cần phải sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ cho trẻ, các nhân viên y tế phải giải thích rõ cách sử dụng và hậu quả xấu có thể xảy ra khi sử dụng không đúng. Điều 10 1- Nhãn hiệu các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải được thiết kế chỉ nhằm mục đích hướng dẫn việc sử dụng sản phẩm. Nội dung của nhãn hiệu phải ghi đầy đủ các yêu cầu sau: Thành phần thêm vào sản phẩm; Phân tích thành phần sản phẩm; Điều kiện bảo quản; Số lô hàng - nơi sản xuất; Thời hạn sử dụng; Cách sử dụng. 2- Nhãn hiệu các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải được đăng ký tại Cục Sáng chế - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo quy định của pháp luật. 3- Các sản phẩm thay thế sữa mẹ đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế. Điều 11 1- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc duy trì, khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. 2- Người vi phạm các quy định trong Quyết định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3- Mức phạt tiền của xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 500.000 đồng đối với các hành vi khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ. b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 1.000.000 đồng đối với các vi phạm về thông tin quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ. c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 2.000.000 đồng đối với các vi phạm về nhãn hiệu sản phẩm và chất lượng sản phẩm. d) Buộc tiêu huỷ sản phẩm đối với các vi phạm về chất lượng sản phẩm. e) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm Khoản 3 Điều 5 của Quyết định này. 4- Thanh tra y tế được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Điều 12 1- Quyết định này có hiệu lực kể từ này ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. 2- Bộ trưởng các Bộ Y tế, Thương mại, Văn hoá - Thông tin và Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. 3- Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định một số vấn đề về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ
Số hiệu: 307-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 10/6/1994
- Ngày hiệu lực
- 10/6/1994
- Người ký
- Nguyễn Khánh
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 74/2000/NĐ-CP (hiệu lực 21/12/2000).
Lịch sử hiệu lực
- 10/06/1994Ban hành
- 10/06/1994Bắt đầu có hiệu lực
- 21/12/2000Thay thế bởi Nghị định 74/2000/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.