|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH "QUY ĐỊNH KÝ HIỆU CỦA CHỨNG TỪ VÀ KÝ HIỆU VỀ NỘI DUNG NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THANH TOÁN" THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính ngày 23-5-1990; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về nội dung nghiệp vụ liên quan đến thanh toán". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về vấn đề này ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Giám đốc Trung tâm tin học Ngân hàng, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Chu Văn Nguyễn ( đã ký) QUY ĐỊNH
KÝ HIỆU CỦA CHỨNG TỪ VÀ KÝ HIỆU VỀ NỘI DUNG NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN THANH TOÁN I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về nội dung nghiệp vụ là một dãy con số được xác định để ghi vào những ô quy định sẵn trên chứng từ thanh toán (bao gồm cả chứng từ giấy và chứng từ điện tử) để thể hiện loại chứng từ và nội dung nghiệp vụ thanh toán, giúp cho các Ngân hàng và các khách hàng nhận biết được loại chứng từ gốc và nội dung kinh tế phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, có tác dụng giúp cho việc xử lý chứng từ được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đẩy nhanh tốc độ thanh toán. Điều 2. Kết cấu ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về nội dung nghiệp vụ dùng để ghi trên chứng từ liên quan đến thanh toán là một dãy số gồm 5 con số, được chia thành 2 nhóm, cụ thể như sau: - Nhóm 1: Gồm 2 con số đầu tiên bên trái là ký hiệu của chứng từ dùng để thanh toán, được đánh số từ 01 đến 99 - Nhóm 2: Gồm 3 con số cuối là ký hiệu về nội dung nghiệp vụ thanh toán, được đánh số từ 101 đến 999 * Ví dụ: 20110 thể hiện cụ thể: 20 - Là ký hiệu của chứng từ dùng để thanh toán: "Uỷ nhiệm chi" 110 - Là ký hiệu về nội dung nghiệp vụ thanh toán: "Trích tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá" Điều 3. Khi lập chứng từ điện tử hay chuyển hoá từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử thì các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải ghi đầy đủ và đúng ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về nội dung nghiệp vụ vào vị trí quy định trên chứng từ (bao gồm cả chứng từ điện tử và chứng từ giấy). Điều 4. Quy định này áp dụng đối với Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước tham gia thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định này không áp dụng đối với hệ thống thanh toán SWIFT Messaging. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Ký hiệu cụ thể của các nhóm như sau: 1. Ký hiệu của chứng từ dùng thanh toán: - Các loại chứng từ dùng để thanh toán được ký hiệu từ 01 đến 99:
Ghi chú: Riêng đối với Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho chỉ được dùng làm chứng từ trong trường hợp nhập xuất kho phát hành và chỉ được áp dụng trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. 2. Ký hiệu về nội dung loại nghiệp vụ thanh toán: - Các loại nội dung thanh toán như: các loại chuyển tiền thanh toán tiền hàng hoá, vật tư, tiền công, dịch vụ tiền mua bán chứng khoán,... được ký hiệu từ 100 đến 199:
- Nội dung thanh toán các khoản công nợ, tiết kiệm, các khoản nợ dân, nợ cũ, các khoản cho vay, trả nợ... được ký hiệu từ 200 đến 299:
- Nội dung thanh toán về các khoản thu được ký hiệu từ 300 đến 399
- Nội dung thanh toán về các khoản chi được ký hiệu từ 400 đến 499:
- Nội dung thanh toán về các khoản chuyển vốn được ký hiệu từ 500 đến 599:
- Nội dung thanh toán về các khoản nộp Ngân sách sách Nhà nước được ký hiệu từ 600 đến 699:
- Nội dung thanh toán về các khoản nộp, đóng góp định kỳ được ký hiệu từ 700 đến 799
III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy định này trong Hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này trong đơn vị mình. Điều 7. Việc bổ sung, sửa đổi hoặc huỷ bỏ ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về mọi nội dung nghiệp vụ trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định ký hiệu của chứng từ và ký hiệu về nội dung nghiệp vụ liên quan đến thanh toán
Số hiệu: 307/1997/QĐ-NH2
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 16/9/1997
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1997
- Người ký
- Chu Văn Nguyễn
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Pháp lệnh · 38-LCT/HĐNN8
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 37-LCT/HĐNN8
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 196/TTg
Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 38-LCT/HĐNN8
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 37-LCT/HĐNN8
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · Không số
Kế toán và Thống kê
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 196/TTg
Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Còn hiệu lựcNghị định · 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.