Quyết định

Ban hành quy định về một số cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3048/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
22/8/2007
Ngày hiệu lực
1/9/2007
Người ký
Vũ Nguyên Nhiệm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 386/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 03/03/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về một số cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào

các khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh

____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh tại Văn bản số 97/HĐND-KTNS ngày 14/8/2007;

Theo đề nghị của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại Văn bản số 237/KCN ngày 30/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào các Khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 4047/2002/QĐ-UB ngày 11/11/2002 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh “V/v ban hành Quy định về một số cơ chế khuyến khích và đảm bảo đầu tư vào các Khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh”.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Vũ Nguyên Nhiệm

 


QUY ĐỊNH

Về một số cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào các khu

công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3048/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007

của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Tất cả các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và các nhà đầu tư dự án vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Chương II

CÁC CƠ CHẾ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP:

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bảo đảm xây dựng hoặc phối hợp, chỉ đạo các ngành liên quan xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài đến hàng rào các khu công nghiệp phù hợp với tiến độ xây dựng khu công nghiệp, gồm: Cấp điện; cấp nước; thoát nước; giao thông; thông tin liên lạc.

Điều 3. Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được hưởng các ưu đãi như sau:

1. Được thuê đất với đơn giá thuê đất mức thấp nhất là 0,25% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành.

2. Được hoàn trả và hỗ trợ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án, cụ thể như sau:

a) Được hoàn trả và hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng trên diện tích khu công nghiệp. Việc hoàn trả và hỗ trợ được thực hiện bằng cách chủ đầu tư ứng vốn trước, Uỷ ban Nhân dân tỉnh sẽ trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khu công nghiệp phải nộp cho Nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

b) Hỗ trợ khoản tiền tương ứng với lãi vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo lãi suất thời điểm đối với phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước chưa được hoàn trả.

3. Uỷ ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng các khu công nghiệp theo quy định hiện hành của nhà nước.

4. Nhà đầu tư đầu tư dự án và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên được xét ưu tiên đầu tư kinh doanh khu đô thị dịch vụ hoặc khu dân cư dịch vụ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào đi kèm khu công nghiệp.

Chương III

CÁC CƠ CHẾ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP:

Điều 4. Các cơ sở sản xuất, dịch vụ ở ngoài khu công nghiệp di dời vào các khu công nghiệp theo chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường mà không đủ điều kiện để được chuyển quyền sử dụng đất tại cơ sở cũ được xét hỗ trợ tiền thuê lại đất có hạ tầng trong thời hạn 03 năm tại khu công nghiệp với diện tích được xét hỗ trợ tương ứng với diện tích đất tại cơ sở cũ theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm.

Điều 5. Các nhà đầu tư đầu tư dự án vào các khu công nghiệp được ưu tiên về đất đai, miễn tiền thuê đất (đất chưa có hạ tầng) tại các khu đô thị dịch vụ bên cạnh khu công nghiệp để xây dựng chung cư cao tầng và công trình phúc lợi cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Trong trường hợp khu đô thị dịch vụ đã có chủ đầu tư thì doanh nghiệp khu công nghiệp phải thoả thuận với chủ đầu tư đó về kinh phí sử dụng hạ tầng và cam kết thực hiện đúng quy hoạch đã được duyệt.

Chương IV

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP:

Điều 6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ninh là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”, có trách nhiệm:

1. Công bố công khai về trình tự, thủ tục và hướng dẫn các nhà đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư vào các khu công nghiệp.

2. Cung cấp miễn phí các thông tin, biểu mẫu liên quan tới việc lập hồ sơ dự án xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết nhanh chóng, thuận lợi cho các doanh nghiệp mọi thủ tục hành chính liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều 7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn các nhà đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Bản Quy định này lập hồ sơ để được hưởng ưu đãi.

1. Hồ sơ để được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:

- Bản đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư kèm theo Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư.

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Các tài liệu liên quan chứng minh việc thực hiện bảo đảm các điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư.

2. Trách nhiệm và thời gian thực hiện:

- Ban Quản lý các khu công nghiệp là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư nộp, xác nhận từng danh mục đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo Quy định này, chuyển Hồ sơ cho các cơ quan chức năng liên quan để thẩm định; tổng hợp, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Thời gian thẩm định không quá 30 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Điều 8.

1. Việc hỗ trợ tiền thuê đất có hạ tầng cho các cơ sở sản xuất di dời vào khu công nghiệp nêu tại Điều 4 của Bản Quy định này chỉ được thực hiện sau khi nhà đầu tư đã hoàn thành xây dựng cơ bản, dự án đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào khu công nghiệp nếu dự án không được triển khai mà không có lý do hợp lý, Ban Quản lý các khu công nghiệp ra quyết định chấm dứt hoạt động trước thời hạn và yêu cầu doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp thanh lý hợp đồng thuê đất. Mọi thiệt hại do bên thuê đất chịu.

Điều 9. Các quy định trước đây của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh trái với Bản Quy định này đều bãi bỏ ./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/08/2007
    Ban hành
  2. 01/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/03/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.