|
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Về việc trợ cấp đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội.
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Nay trợ cấp thêm 25% mức lương chức vụ (cấp bậc), mức trợ cấp hoặc sinh hoạt phí đã được tính lại theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội (trừ các đối tượng mà mức trợ cấp đã được tính theo định lượng lương thực và đối tượng quy định tại mục 1 điều 2 Quyết định này). Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ khoản trợ cấp thêm 25% chỉ tính trên phụ cấp quân hàm. Khoản trợ cấp này cũng được áp dụng đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp khi tính chế độ theo Quyết định số 111-HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 và Quyết định số 76-HĐBT ngày 9 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Đối với công nhân viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp thêm 25% nói trên chỉ được áp dụng khi tính chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 9 tháng 10 năm 1989 và được tính vào giá thành hoặc phí lưu thông. Điều 2. - Sửa đổi, bổ sung một số chế độ đối với các đối tượng sau: 1. Thân nhân liệt sĩ già yếu cô đơn không nơi nương tựa và con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ, hàng tháng được hưởng mức sinh hoạt phí nuôi dưỡng tương ứng với giá trị 45kg gạo theo giá địa phương. 2. Thương binh đang hưởng 30% mức trợ cấp thương tật theo hạng quy định tại Điều 7 Nghị định số 236-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985, nay được 100% mức trợ cấp thương tật đó. 3. Thương binh và bệnh binh hạng 1 đặc biệt (cụt hai chi trở lên, mù hai mắt, liệt cột sống, tâm thần nặng) hàng tháng được trợ cấp thêm một khoản tương ứng với giá trị 20 kg gạo theo giá địa phương. Điều 3. - Quý III và IV năm 1992 dành 20 tỷ đồng để trợ cấp cho các đối tượng có nhiều khó khăn về đời sống như đã giải quyết trong các quý trước. Dành 5 tỷ đồng để trợ cấp cho một số đối tượng đã nghỉ hưu mà đời sống thực sự đang có nhiều khó khăn (anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, các nhà khoa học, nhà giáo, thầy thuốc và văn nghệ sĩ có nhiều công lao). Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 1992. Điều 5. - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội cùng Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ việc thi hành Quyết định này. Đối với lực lượng vũ trang, Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ hướng dẫn sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính. Điều 6. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc trợ cấp đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội
Số hiệu: 303-HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 20/8/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1992
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2
Thông tư liên tịch · 19-TT/LB
Hướng dẫn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ với các đối tượng hưởng chính sách xã hội
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 16-TT/LB
Hướng dẫn thực hiện trợ cấp đối với công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu4
Quyết định · 176-HĐBT
Về việc sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 236-HĐBT
Về việc bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách về thương binh và xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định · 76-HĐBT
Về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh sắp xếp tổ chức biên chế hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 111/HĐBT
Về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.