|
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định sử dụng 20% quỹ học phí công lập hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành Giáo dục Đào tạo _________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2001/TTLT/BGD&ĐT-BTC ngày 22/8/2001 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo -Tài chính về việc hướng dẫn, bổ sung Thông tư số 54/1998/TTLT/BGD&ĐT-BTC về thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV - kỳ họp thứ 4 về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2005 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Xét công văn số 1202/SGD-KHTC ngày 25/11/2004 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v đề nghị phê duyệt quy định sử dụng 20% học phí công lập,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định việc sử dụng 20% học phí công lập, cụ thể như sau: 1. Chi hỗ trợ cho công tác quản lý tại các Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục Đào tạo, gồm: - Chi cho công tác quản lý tại các Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục Đào tạo: 10% trong tổng số 20% nguồn thu học phí. - Chi trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên tại các Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục Đào tạo: 100.000đồng/ người/tháng. 2. Chi điều tiết hỗ trợ cho các trường hợp không thu học phí: - Chi trợ cấp cho công nhân viên tại các trường vùng sâu, vùng xa: 100.000đồng/người/tháng - Chi trợ cấp cho công nhân viên tại các trường không thu học phí còn lại: 80.000đồng/người/tháng Điều 2: Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc sử dụng 20% quỹ học phí công lập trong toàn ngành giáo dục theo quy định tại điều 1. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
V/v quy định sử dụng 20% quỹ học phí công lập hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành Giáo dục Đào tạo
Số hiệu: 3019/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 19/8/2005
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Phạm Quang Khải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 19/08/2005Ban hành
- 02/12/2019Thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 70/1998/QĐ-TTg
Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31/08/1998 về thu, chi và quản lý học phí ở các sơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.